1. Giới thiệu chung về u thận
U thận là khối bất thường ở thận có thể là lành tính hoặc ác tính. 25% khối u thận là lành tính, những khối u kích thước nhỏ có xu hướng lành tính hơn những khối u có kích thước lớn. Khối u thận có thể phát triển chậm hoặc có thể phát triển nhanh, xâm lấn rộng và di căn. Hầu hết các khối u thận phát triển tại chỗ, có nghĩa là chỉ phát triển trong giới hạn của thận mà ít lan rộng ra ngoài thận vì thận có cấu tạo vỏ bao thận và mô liên kết quanh thận khá vững chắc giúp hạn chế sự lan rộng của khối u. Có khoảng 40% khối u ác tính ở thận phát triển tại chỗ. Về đại thể khối u thận có thể ở dạng đặc hoặc dạng nang hoặc kết hợp. Hầu hết các khối u dạng nang có xu hướng lành tính.
2. Thống kê ung thư thận theo Globocan 2020
Theo Globocan 2020, tổng số ca ung thư mới mắc là 19,3 triệu ca, tổng số ca tử vong do ung thư là 10 triệu ca. Khu vục Châu Á là khu vực có tỷ lệ mới mắc và tỷ lệ tử vong do ung thư cao nhất thế giới (49,3% và 58,3%). Trong đó ung thư thận xếp ở vị trí thứ 16 về cả số ca mới mắc (431.288 ca)vàsố ca tử vong do ung thư thận (179.368 ca). Trong đó tỷ lệ mắc và chết do ung thư thận trên 100.000 dân tương ứng là 4,8 và 1,8.

Nguồn: Globocan 2020 [1]
3. Phân loại u thận theo Tổ chức Y tế Thế Giới (WHO) năm 2016
U thận được chia thành nhiều nhóm căn cứ vào nguồn gốc tế bào hình thành khối u và cấu trúc của chúng. U thận có ba nhóm chính sau đây:
* Ung thư biểu mô tế bào thận (RCC): Là loại ung thư hay gặp nhất ở thận, được phát triển từ các tế bào biểu mô ống thận. Thường là một u đơn độc trong thận hoặc có khi gặp u ở dạng hai hay nhiều khối trên một thận.
* U lành ở thận: Là những khối u phát triển chậm, không xâm lấn cơ quan lân cận và không di căn.
* U nguyên bào thận hay u Wilm: u chỉ gặp ở trẻ em, hiếm khi gặp ở người trưởng thành.
Theo phân loại của Tổ chức Y Tế Thế Giới năm 2016, u thận được chia thành nhiều nhóm khác nhau theo nguồn gốc tế bào u. Bảng 1 sau đây giới thiệu các loại u thận lành tính và ác tính ở người trưởng thành.
| U biểu mô thận lành tính | Tỷ lệ | Ung thư biểu mô tế bào thận
(Renal cell carcinoma) |
Tỷ lệ |
| - U tế bào ưa axit(Oncocytoma) | 5 - 9% củau thận | - Ung thư biểu mô tế bào tế bào sáng (Clear cell renal cell carcinoma) | 65-70% |
| - U tuyến nhú (Papillary adenoma) | 7% của u thận | - Ung thư biểu mô tế bào thận thể nhú (Papillary renal cell carcinoma) | 18,5% |
| U trung mô lành tính | - Ung thư biểu mô tế bào thận thể kị màu (Chromophobe renal cell carcinoma) | 5-7% | |
| - U cơ mỡ mạch(Angiomyolipoma) | 1% của u thận | - Ung thư biểu mô ống góp (Collecting duct carcinoma) | <1% |
| - U cơ mỡ mạch dạng biểu mô (Epithelioid angiomyolipoma) | 4.6 - 4.8% của u cơ mỡ mạch | - Ung thư biểu mô tủy thận (Renal medullary carcinoma) | 0,5% |
| - U cơ trơn(Leiomyoma) | Hiếm | - Ung thư biểu mô tế bào thận thể ống nang (Tubulocystic renal cell carcinoma) | Hiếm |
| - U mạch máu (Hemangioma) | Hiếm | - Ung thư biểu mô tế bào thận thể nhú sáng(Clear cell papillary renal cell carcinoma) | 1-3% |
| - U nguyên bào mạch (Hemangioblastoma) | Hiếm | - Ung thư biểu mô tế bào thoi và ống nhày (Mucinous tubular and spindle cell carcinoma) | <1% |
| - U mạch bạch huyết (Lymphangioma)
|
Hiếm | - U thận đa nang có tiềm năng ác tính thấp (Multilocular cystic renal neoplasm of low malignant potential) | Hiếm |
| - U bao dây thần kinh (Schwannoma)
|
Hiếm | - Bệnh nang thận mắc phải quan đến ung thư biểu mô tế bào thận (Acquired cystic disease associated renal cell carcinoma) | Hiếm |
| - U xơ đơn độc
(Solitary fibrous tumor) |
Hiếm | - Ung thư biểu mô tế bào thận và dạng u cơ vân di truyền liên quan đến ung thư biểu mô tế bào thận (Hereditary leiomyomatosis and renal cell carcinoma associated renal cell carcinoma) | Hiếm |
| - U tế bào kẽ tủy thận (Renomedullary interstitial cell tumor) | Hiếm | - Ung thư biểu mô tế bào thận thiếu Succinate dehydrogenase (Succinate dehydrogenase deficient renal cell carcinoma) | 0,05% đến 0,2% |
| - U tế bào gần cầu thận (Juxtaglomerular cell tumor) | Hiếm | - Ung thư biểu mô tế bào thận không xếp loại (Renal cell carcinoma, unclassified) | 0,7-7% |
| Ung thư mô liên kết: Hiếm gặp | |||
| · Sarcoma cơ trơn(Leiomyosarcoma)
· Sarcoma mạch (Angiosarcoma) · Sarcoma cơ vân (Rhabdomyosarcoma) · Sarcoma xương (Osteosarcoma) · Sarcoma màng hoạt dịch (Synovial sarcoma) · Sarcom Ewing (Ewing sarcoma) |
|||
| Ung thư thần kinh nội tiết (Neuroendocrine tumors):Hiếm gặp | |||
· U cận hạch(Paraganglioma) |
|||
| U hệ tạo máu (Renal hematopoietic neoplasms): Hiếm gặp | |||
| Ung thư di căn thận (Metastatic tumors): Hiếm gặp | |||
Bảng 1. Phân loại u thận theo WHO năm 2016 [3]
Ung thư biểu mô tế bào thận (RCC) chiếm 1–3% các khối u ác tính ở người và 75–80% các trường hợp ung thư thận ở người lớn. Phân loại bệnh lý của ung thư biểu mô thận rất phức tạp và danh pháp dựa trên hình thái tế bào chất, kiến trúc, sự kết hợp của hình thái, vị trí giải phẫu, bệnh cơ bản, hội chứng gia đình và những thay đổi di truyền cụ thể. Phân loại hiện tại của Tổ chức Y tế Thế giới năm 2016 bao gồm 14 typ khác nhaucủa ung thư biểu mô tế bào thận, trong đó 13 typ của Bảng 1 là những loại ung thư thận ở người trưởng thành.
4. Ý nghĩa tiên lượng của phân loại u thận
Với các khối u lành tính của thận hầu hết đều có tiên lượng tốt và điều trị khỏi khi được phẫu thuật cắt bỏ khối u. Riêng loại u cơ mỡ mạch dnagj biểu mô là loại có tiềm năng ác tính, khối u có thể tái phát tại chỗ hoặc có tỷ lệ nhỏ di căn xa.
Tiên lượng bệnh nhân ung thư thận được đánh giá trên nhiều yếu tố trong đó có giai đoạn TNM và tỷ lệ sống thêm 5 năm hoặc 10 năm của bệnh nhân. Bệnh nhân ung thư thận nói chung có tỷ lệ sống thê 5 năm là 75%. Tuy nhiên, tỷ lệ này phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm loại mô bệnh học, typ tế bào và giai đoạn của ung thư khi bệnh nhân được chẩn đoán lần đầu tiên.
Mỗi typ ung thư biểu mô tế bào thận có đặc điểm hình thái khác nhau và cũng có tiên lượng khác nhau. Tiên lượng theo thời gian sống thêm 5 năm của các loại ung thư biểu mô tế bào thận được mô tả trong Bảng 2 dưới đây.
| Phân loại ung thư biểu mô tế bào thận | Tỷ lệ sống thêm 5 năm |
| Ung thư biểu mô tế bào sáng | 50-70% |
| Ung thư biểu mô tế bào thận thể nhú | 70-85% |
| Ung thư biểu mô tế bào thận thể kị màu | 80-90% |
Bảng 2. Tỷ lệ sống thêm 5 năm của một số loại ung thư biểu mô tế bào thận
5. Kết quả phân loại u thận theo WHO năm 2016 của bệnh nhân được phẫu thuật u thận tại Bệnh viện Quân y 103 trong 10 năm từ 2011-2021
Thống kê trong 10 năm (2011-2021), tổng số ca u ở thận được phẫu thuật tại khoa Ngoại tiết niệu (B7)- Bệnh viện Quân y 103 là 185 ca, trong đó có 43 ca là ung thư biểu mô đường niệu ở thận, các tế bào u xuất phát từ biểu mô chuyển tiếp của đài bể thận. Loại ung thư ở thận này không nằm trong bảng xếp loại u thận của WHO mà thuộc loại u đường niệu từ thận, niệu quản, bàng quang và niệu đạo. Các khối ung thư này gồm có ung thư biểu mô tế bào chuyển tiếp và ung thư biểu mô tế bào vảy.
Theo kết quả thống kê, trong số 142 ca u thận theo phân loại của WHO thì có 42 ca u thận lành tính (29,6%) và 100 ca ung thư thận (70,4%). Với khối u lành tính của thận thì u cơ mỡ mạch gặp nhiều nhất (73,8%) sau đó đến u tế bào ưa toan (19%). Ngoài ra còn gặp u cơ trơn, u xơ đơn độc ở thận và u cơ mạch mỡ dạng biểu mô.
Đối với ung thư thận thì ung thư biểu mô tế bào sáng của thận gặp nhiều nhất (67%), đứng vị trí thứ hai là ung thư biểu mô tế bào thận thể kị màu (12%), đứng thứ ba là ung thư biểu mô tế bào thận thể nhsu (5%). Một số loại ung thư thận hiếm gặp và độ ác tính cao là ung thư biểu mô tế bào thận dạng sarcoma, ung thư biểu mô tế bào thận không xếp loại, u lympho ác tính ở thận, sarcoma cơ trơn và ung thư di căn thận
Dưới đây là biểu đồ phân bố các loại u thận lành tính và ác tính theo phân loại của WHO 2016 của bệnh nhân.

Biểu đồ 1. Tỷ lệ các khối u thận lành tính theo phân loại WHO 2016

Biểu đồ 2. Tỷ lệ các khối u thận ác tính theo phân loại WHO 2016
Tài liệu tham khảo
1. Hyuna Sung, Jacques Ferlay, Rebecca L. Siegel, Mathieu Laversanne, et al (2021). Global Cancer Statistics 2020: GLOBOCAN Estimates of Incidence and Mortality Worldwide for 36 Cancers in 185 Countries. CA CANCER J CLIN; 71:209–249
2. “What is a renal mass and what is a localized renal tumor”.
https://www.urologyhealth.org/urology-a-z/r/renal-mass-and-localized-renal-tumors
3. WHO Classification of Tumours of the Urinary System and Male Genital Organs (Medicine) 4th Edition, 2016.
Ths. BS. Nguyễn Thùy Linh, TS. Trần Ngọc Dũng
(BM-K Giải phẫu bệnh – Pháp y)












