Trang chủ Bài giảng chuyên ngành Chuyên ngành Ngoại khoa Chấn thương chỉnh hình Những kiến thức cơ bản về gãy cổ xương đùi, gãy liên mấu chuyển xương đùi ở người cao tuổi

Những kiến thức cơ bản về gãy cổ xương đùi, gãy liên mấu chuyển xương đùi ở người cao tuổi

T4, 08/12/2021

Ở Việt Nam, người từ 60 tuổi trở lên được gọi là người cao tuổi. Gãy cổ xương đùi, gãy liên mấu chuyển xương đùi là một chấn thương rất thường gặp ở người cao tuổi, Ở Mỹ mỗi năm có khoảng 300.000 bệnh nhân cao tuổi nhập viện do gãy cổ xương đùi, gãy liên mấu chuyển xương đùi. Ở Việt Nam chưa có một thống kê đầy đủ, nhưng điều kiện sinh hoạt của người cao tuổi ở Việt Nam còn nhiều khó khăn nên tỉ lệ người cao tuổi bị gãy cổ xương đùi, gãy liên mấu chuyển xương đùi còn ở mức cao. Theo nhiều nghiên cứu, các bệnh nhân cao tuổi gãy cổ xương đùi, gãy liên mấu chuyển xương đùi không được điều trị phẫu thuật thì tỉ lệ tử vong trong 3 tháng đầu dao động từ 26,4%-36%, 14 % bệnh nhân bị suy kiệt, loét vùng tỳ đè, 40% bệnh nhân không liền xương hoặc liền xương xấu ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Chính vì vậy phẫu thuật sớm là lựa chọn cần thiết cho các bệnh nhân cao tuổi gãy cổ xương đùi, gãy liên mấu chuyển xương đùi.

Những hiểu biết của bạn về gãy CXĐ, LMCXĐ sẽ giúp đỡ người thân của bạn trong trường hợp này. Và đây là những kiến thức bạn nên biết.

Nguyên nhân gãy cổ xương đùi, gãy liên mấu chuyển xương đùi ở người cao tuổi.

Nguyên nhân gây ra gãy cổ xương đùi, gãy liên mấu chuyển xương đùi ở người cao tuổi có thể do ngã trong sinh hoạt, tai nạn giao thông, tai nạn lao động. Tuy nhiên nguyên nhân do ngã chiếm hơn 95%. Như chúng ta đã biết, theo thời gian xương của chúng ta trở nên thưa loãng, khối lượng cơ và sức cơ giảm. Điều này giải thích vì sao người cao tuổi dễ ngã và xương dễ gãy hơn, nên chỉ cần ngã nhẹ đập hông xuống cũng có thể gây gãy cổ xương đùi, gãy liên mấu chuyển xương đùi.

Gãy cổ xương đùi, gãy liên mấu chuyển xương đùi có triệu chứng như thế nào?

Sau một chấn thương vùng khớp háng, hoặc sau khi ngã (thậm chí bệnh nhân không nhớ mình có một chấn thương vào khớp háng do chấn thương nhẹ hoặc bệnh nhân suy giảm trí nhớ), bệnh nhân hoặc người thân có thể thấy các dấu hiệu sau:

- Bệnh nhân thấy đau vùng khớp háng.

- Bầm tím vùng hông hoặc bẹn

- Bệnh nhân không đi được hoặc khi đi thấy đau ở khớp háng.

- Khi nằm thấy bàn chân đổ sát xuống mặt giường.

- Bệnh nhân không nhấc được chân lên khỏi mặt giường.

- Khi nằm thấy 2 chân không bằng nhau (thường chân đau ngắn hơn chân lành).

Bệnh nhân có thể không có đầy đủ các triệu chứng trên, chính vì vậy khi người thân bạn có bất cứ dấu hiệu nào bên trên, hãy đưa người thân bạn đến các cơ sở chuyên khoa để được khám đầy đủ.

Tại cơ sở chuyên khoa bệnh nhân sẽ được chụp XQ khớp háng để chẩn đoán xác định liệu bệnh nhân có bị gãy cổ xương đùi, gãy liên mấu chuyển xương đùi hay không. Nếu bệnh nhân bị gãy cổ xương đùi, gãy liên mấu chuyển xương đùi, bệnh nhân nên được nhập viện càng sớm cáng tốt để được điều trị kịp thời.

Gãy CXĐ, LMCXĐ được điều trị như thế nào?

Tất cả các bệnh nhân cao tuổi gãy cổ xương đùi, gãy liên mấu chuyển xương đùi nên được điều trị bằng phẫu thuật. Bởi nếu không phẫu thuật bệnh nhân thường tử vong sớm do phải nằm lâu dẫn đến viêm phổi, viêm đường tiết niệu, loét điểm tỳ, suy mòn, suy kiệt, đặc biệt bệnh nhân phải chịu đựng đau đớn kéo dài.

Nên phẫu thuật khi nào?

Như đã nói ở trên, bệnh nhân nên được phẫu thuật càng sớm càng tốt, vì khi chưa phẫu thuật bệnh nhân sẽ cảm thấy đau nhiều tại ổ gãy, khó ngồi dậy mà thường phải nằm tại chỗ. Đây là yếu tố làm cho bệnh nhân dễ viêm phổi, loét điểm tỳ, suy giảm sức khỏe, như vậy cơ hội phẫu thuật càng khó khăn hơn.

Nhưng vấn đề khó khăn thường là bệnh nhân cao tuổi thường có các bệnh nội khoa kèm theo như bệnh lý về tim mạch, hô hấp và bệnh tiểu đường (thậm chí các bệnh mà ngay cả bệnh nhân và người nhà đều chưa biết), và phẫu thuật cho bệnh nhân cao tuổi gãy xương vùng khớp háng là phẫu thuật phức tạp, ẩn chứa nhiều nguy cơ, đòi hỏi phải chuẩn bị kỹ lưỡng. Chính vì vậy bệnh nhân cần được đánh giá đầy đủ sức khỏe và các yếu tố nguy cơ trước mổ.

Bệnh nhân được chuẩn bị như thế nào trước mổ?

Trong thời gian chờ phẫu thuật (khoảng 1-3 ngày), bệnh nhân được nằm nghỉ ngơi, khuyến khích thay đổi tư thế tại giường, chăm sóc chống loét, dự phòng thuyên tắc tĩnh mạch, dự phòng viêm phổi, viêm đường tiết niệu, bổ sung dinh dưỡng. Các bác sĩ sẽ thực hiện các xét nghiệm máu, nước tiểu, điện tim, chụp XQ tim phổi, siêu âm tim, các bác sĩ chuyển khoa hô hấp, tim mạch sẽ thăm khám để đánh giá đầy đủ sức khỏe của bệnh nhân. Trong lúc này mọi thắc mắc của bệnh nhân và người nhà sẽ được bác sĩ giải thích để bệnh nhân và người nhà hiểu rõ và sẵn sàng cho cuộc mổ.

Cuộc mổ sẽ được tiến hành như thế nào?

- Bác sĩ sẽ dựa vào tuổi, đặc điểm ổ gãy, mức độ loãng xương để lựa chọn phương pháp phẫu thuật phù hợp cho bệnh nhân như phẫu thuật kết hợp xương hay phẫu thuật thay khớp..

- Hôm trước phẫu thuật bệnh nhân và người nhà sẽ được bác sĩ giải thích về phương pháp phẫu thuật, nguy cơ có thể xảy ra. Lúc này còn bất cứ vướng mắc gì gia đình người bệnh nên trao đổi với bác sĩ để chắc chắn rằng gia đình người bệnh đã hiểu và sẵn sàng cho cuộc mổ.

- Tối hôm trước mổ bệnh nhân được thụt tháo, điều dưỡng sẽ hướng dẫn bệnh nhân các bước để chuẩn bị cho cuộc mổ ngày hôm sau.

- Sáng hôm mổ bệnh nhân cần nhịn ăn, nhịn uống để đảm bảo an toàn cho cuộc mổ.

- Tại phòng mổ, bệnh nhân được gây tê tủy sống (hoặc gây mê). Bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật kết xương hay thay khớp cho bệnh nhân. Thời gian mổ kéo dài khoảng 60-90 phút.

- Một dẫn lưu được đặt vào vết mổ để dẫn lưu máu và dịch ra ngoài.

- Sau mổ chân bệnh nhân được cố định bằng nẹp chống xoay để cố định chân mổ ở vị trí an toàn.

Sau mổ bệnh nhân được chăm sóc như thế nào?

- Sau mổ bệnh nhân được đưa về buồng bệnh.

- Bệnh nhân được dùng kháng sinh khoảng 7 ngày.

- Bệnh nhân được thay băng và đánh giá vết mổ hàng ngày.

- Dẫn lưu được rút sau mổ khoảng 48 giờ.

- Sau mổ bệnh nhân thường được giảm đau, vì vậy bệnh nhân thường không đau hoặc đau ít sau mổ.

- Sau mổ 24 giờ bệnh nhân được khuyến khích ngồi dậy.

- Nếu bệnh nhân được thay khớp háng, sau 4-5 ngày bệnh nhân được hướng dẫn tập đi. Nếu bệnh nhân được mổ kết xương, thời gian tập đi sẽ muộn hơn.

- Bệnh nhân được chăm sóc tại bệnh viện khoảng 7 ngày sau mổ.

Tập phục hồi chức năng sau mổ như thế nào?

- Với bệnh nhân được thay khớp háng:

+ Trong 24 giờ đâu sau mổ, chân bệnh nhân được cố định trong nẹp, bệnh nhân tập gấp, duỗi cổ chân, tập co cơ tĩnh.

+ Từ ngày thứ 2 bệnh nhân có thể ngồi dậy, tập gấp, duỗi gối.

+ Từ ngày thứ 4-5 sau mổ bệnh nhân được hướng dẫn tập đi với khung hoặc nạng.

+ Sau mổ khoảng 1 tháng tùy sức khỏe, bệnh nhân có thể đi lại mà không cần hỗ trợ của khung tập đi.

- Với bệnh nhân được mổ kết xương.

+ Trong 24 giờ đâu sau mổ, chân bệnh nhân được cố định trong nẹp, bệnh nhân tập gấp, duỗi cổ chân, tập co cơ tĩnh.

+ Từ ngày thứ 2 bệnh nhân có thể ngồi dậy, tập gấp, duỗi gối.

+ Tùy thuộc vào ổ gãy, bác sĩ sẽ hướng dẫn bệnh nhân tập đi ở thời gian phù hợp.

- Sau mổ 1-2 tháng bệnh nhân nên khám lại để bác sĩ đánh giá lại và có hướng dẫn phù hợp.

ThS. Hoàng Thế Hùng

Khoa phẫu thuật Khớp, BMTTCTCH –  BVQY 103

Dịch vụ thiết kế website wordpress