Hoàng Tiến Tuyên, Nguyễn Văn Mùi, Trịnh Thị Hoà, Trần văn Hợp
Tạp chí Gan Mật Việt Nam số 9/2009
Tóm tắt
Phân loại của '44egroote và Thaler đánh giá tổn thương mô bệnh gan ở bệnh nhân viêm gan
B mạn đã được áp dụng từ năm 1968 tới nay chỉ cho phép chẩn đoán bệnh nhưng không
thể cho phép chẩn đoán mức độ bệnh cũng như theo dõi kết quả điều trị. Phân loại mới của
Knodell năm 1981 đã giải quyết tốt những vấn đề này. Do vậy, chúng tôi đã áp dụng phân loại
của Knodell để nghiên cứu tổn thương mô bệnh cho bệnh nhân của mình. Kết quả cho thấy,
tổn thương hoại tử mối gặm, hoại tử bắc cầu quanh khoảng cửa, hoại tử đa tiểu phân thuỳ có
ở 100% bệnh nhân nhưng với mức độ khác nhau, trong đó mức độ nhẹ (35.6%), vừa (31.1%)
và nặng và rất nặng (33.3%) . Tương tự thoái hoá tiểu thuỳ và hoại tử ổ mức độ vừa và nặng
chiếm 66.7% (vừa 37.8%, nặng 28.9%). Viêm khoảng cửa có ở hầu hết bệnh nhân, trong
đó vừa (28.9%) nặng (33.3%). Xơ có ở 67.8% bệnh nhân trong đó xơ gan là 11.1%, không có
xơ 22.2%. Viêm gan mạn hoạt động mức độ nhẹ chiếm tỉ lệ 22.2%; vừa 28.9%, nặng 28.9%.
Summary
Histopathologycal study of chronic hepatitis B.
45 cases of chronic hepatitis B were studied histopathologycally. Knodell numerical scoring
system was applied histologycal activity index(HAI). Resultl: 100% had periportal necrosis,
including piecemeal necrosis, briding necrosis, multilobular necrosis at different degree: mild
(35.6%), moderate(31.1%) , severe and very severe(33.3%). Intralobular necrosis: moderate
and severe 66.7% (moderate: 37.8%, severe: 28.9%). Portal inflamation: moderate(28.9%),
severe(33.3%). 67.8% cases had fibrosis, 11.% cases was cirrhotic, 22.2% no fibrosis. Midl
hepatitis: 22.2%, moderate hepatitis: 28.9%, severe hepatitis: 28.9%












