Hoàng Tiến Tuyên; Lê Huynh
Tạp chí Y - Dược học Quân sự volume 30, No2/2005
Tóm tắt
Cho đến nay, tại Khoa - Bộ môn Giải phẫu Y pháp Học Viện Quân Y, chúng tôi vẫn áp dụng phân loại của Degroote và Thaler (1968) để đánh giá tổn thương mô bệnh học ở bệnh nhân viêm gan B mạn. Lần đầu tiên, chúng tôi áp dụng phân loại mới của Knodell vào nghiên cứu tổn thương mô bệnh học ở bệnh nhân viêm gan B mạn hoạt động. Kết quả cho thấy, tổn thương hoại tử mối gặm, hoại tử bắc cầu quanh khoảng cửa, hoại tử đa tiểu phân thuỳ có ở 100% bệnh nhân nhưng với mức độ khác nhau, trong đó mức độ vừa và nặng chiếm 73,7% (vừa 52,6%). Tương tự thoái hoá tiểu thuỳ và hoại tử ổ, viêm khoảng cửa có ở 100% trong đó vừa và nặng theo thứ tự 84,2%(nặng 31,6%), 83,7%(nặng 42,1%). xơ có ở 68,4%, không có xơ 31,6%. Viêm gan mạn hoạt động mức độ nhẹ chiếm tỉ lệ 44,7%; vừa 34,2%, nặng 21,1%.
Histopathologycal study of chronic active B viral hepatitis.
Summary
38 cases of chronic active B viral hepatitis were studied histopathologycally. Knodell numericalscoring system was applied histologycal activity index(HAI). Resultl: 100% had periportal necrosis, including piecemeal necrosis, briding necrosis, multilobular necrosis at different degree: mild (26,5%), moderate(52,5%) , severe and very severe(21,2%). Intralobular necrosis: moderate and severe 84,2%( moderate: 52,6%). Portal inflamation: moderate(31,6%), severe(42,1%). 64,8% cases had fibrosis, 31,6% no fibrosis. Midl hepatitis: 44,7%, moderate hepatitis: 34,2%, severe hepatitis: 21,1%












