Ngô Thị Phượng, Trần Xuân Trường,Hoàng Trung Vinh và CS
Tạp chí Y học Quân sự Vol 31.No6/2006; 84-89
Tóm tắt
156 bệnh nhân (BN) Basedow điều trị tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương từ tháng 9 - 2005 đến
3- 2006 được xác định tự kháng thể kháng thụ cảm thể TSH (TRAb) bằng phương pháp RRA,
kháng thể kháng thyroperodase (TPOAb) và kháng thể kháng thyroglobulin (TGAb) bằng
phương pháp miễn dịch điện hóa phát quang (ECLIA). Kết quả: nồng độ trung bình của cả ba
tự kháng thể ở BN nam cao hơn có ý nghĩa so với BN nữ. Nồng độ TRAb của nhóm có bệnh
lý mắt tăng cao hơn so với nhóm không có bệnh lý mắt, nồng độ TGAb của nhóm không có
bệnh lý mắt tăng cao hơn so với nhóm có bệnh lý mắt có ý nghĩa (p <0,05). Nồng độ TRAb
và TPOAb của nhóm tái phát tăng cao có ý nghĩa so với nhóm mắc lần đầu. Có mối liên quan
thuận giữa nồng độ TRAb và TPOAb độ lớn tuyến giáp. Không thấy mối liên quan giữa các tự
kháng thể với thời gian mắc bệnh.
*Từ khóa: Bệnh Basedow; TRAb; TPOAb; TGAb.
Relationship between autoantibodies and many features in Basedow’s patients
Summary
156 Basedow’s patients were treated at National Hospital of Endocrinology from September,
2005 to March, 2006. TRAb was measured by RRA, TPOAb and TGAb were measuared with
a competitive ECLIA. The mean concentration of three antibodies in male were significantly
higher in men than those in female. The mean levels of TRAb and TGAb were significantly
higher than those in patients with ophthalmopathy. The mean levels of TRAb, TPOAb were
significant higher than those in relapsed patients. There was a significant correlation between
TRAb, TPOAb and degrees of large goiter respectively. Not found the relationship between autoantibodies
with long duration of disease. The levels of autoantibodies in Basedow’s patients
having the relationship in the different degree with sex, relapse of disease, ophthalmopathy,
degree of large goiter and no relation with long duration of disease.
*Key words: Basedow’s disease; TRAb; TPOAb; TGAb.












