Tóm tắt: Bệnh nhân đột quỵ chảy máu não tiềm ẩn nhiều yếu tố nguy cơ viêm phổi. Khi bệnh nhân bị viêm phổi sẽ là yếu tố tăng nặng đáng kể tiên lượng hồi phục. Mục tiêu: xác định các yếu tố nguy cơ viêm phổi bệnh viện ở bệnh nhân đột quỵ chảy máu não. Phương pháp: nghiên cứu mô tả. Kết quả: nghiên cứu trên 98 bệnh nhân đột quỵ chảy máu não. Một số yếu tố nguy cơ mắc viêm phổi: GUSS 0-14 (OR 3,2; p < 0,05); NIHSS 15-42 (OR 4,2; p < 0,05); Thông khí cơ học (OR 8,2; p < 0,05).
Từ khóa: đột quỵ chảy máu não; viêm phổi bệnh viện
Abstract: Some risk factors of nosocomial pneumonial in hemorrhagic stroke patients
Hemorrhagic stroke patients have many risk factors of nosocomial pneumonia. Pneumonia cause outcome more severe. Objective: relatives between clinical, paraclinical characteristics of hemorrhagic stroke with pneumonia . Method: descriptive study. Result: study on 98 hemorrhagic stroke patients. Some risk factors of nosocomial pneumonia: GUSS 0-14 (OR 3.2; p < 0.05); NIHSS 15-42 (OR 4.2; p < 0.05); mechanical ventilation (OR 8.2; p < 0.05).
Keywords: hemorrhagic stroke; nosocomial pneumonia
1. Đặt vấn đề:
Bệnh nhân đột quỵ não tiềm ẩn nhiều yếu tố nguy cơ viêm phổi như: vận động kém do liệt, rối loạn nuốt, suy giảm sức đề kháng, thông khí cơ học... Trong đó, nhóm bệnh nhân đột quỵ thể chảy máu có nguy cơ viêm phổi cao hơn nhiều so với nhóm bệnh nhân đột quỵ thể nhồi máu. Khi bệnh nhân bị viêm phổi sẽ là yếu tố tăng nặng đáng kể tiên lượng hồi phục và kết cục của bệnh nhân đột quỵ.
|
* - Bệnh viện Quân y 103 |
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm 2 mục tiêu: Xác định một số yếu tố nguy cơ viêm phổi bệnh viện ở bệnh nhân đột quỵ chảy máu não
2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu:
98 bệnh nhân được chẩn đoán xác định đột quỵ chảy máu não điều trị nội trú tại khoa Đột quỵ não - Bệnh viện Quân y 103: nhóm viêm phổi 14; nhóm không viêm phổi 84
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân đột quỵ chảy máu não
* Tiêu chuẩn lâm sàng:
- Tiêu chuẩn chẩn đoán lâm sàng đột quỵ theo định nghĩa đột quỵ não của Tổ chức Y tế Thế giới: bệnh xảy ra đột ngột; có tổn thương chức năng của não; triệu chứng tồn tại quá 24 giờ hoặc tử vong trước 24 giờ; không do nguyên nhân chấn thương.
* Tiêu chuẩn cận lâm sàng: Phim chụp cắt lớp vi tính sọ não có ổ tăng tỷ trọng 60-90 đơn vị Hounsfield ở nhu mô não.
2.1.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân viêm phổi bệnh viện
Lựa chọn các bệnh nhân viêm phổi bệnh viện (cả viêm phổi thở máy và viêm phổi không liên quan thở máy). Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm phổi bệnh viện của Hội lồng ngực Mỹ năm 2005 [6]
Viêm phổi xuất hiện sau nhập viện > 48 giờ.
Có hình ảnh thâm nhiễm mới hoặc thâm nhiễm tiến triển trên X-quang và ít nhất 2 trong số 3 tiêu chuẩn sau:
- Sốt > 38oC
- Tăng bạch cầu tăng > 10.000/ml hoặc giảm < 4000/ml
- Tăng tiết đờm
2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ
Chảy máu não sau nhồi máu não
Bệnh nhân tử vong hoặc xin về trong vòng 48 giờ sau nhập viện
Chảy máu não trong u não
Viêm phổi trong vòng 48 giờ sau nhập viện
Lao phổi
U phổi
2.2. Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu mô tả có phân tích. Xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS 15.0. Các yếu tố được đưa vào phân tích gồm đặc điểm lâm sàng (tuổi, giới, triệu chứng lâm sàng, mức độ lâm sàng, rối loạn ý thức, độ liệt, rối loạn nuốt...) và đặc điểm cận lâm sàng (vị trí chảy máu não, kích thước ổ máu tụ, đường máu...). Tính tỉ suất chênh từng yếu tố. Khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05
3. Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Nghiên cứu 98 bệnh nhân đột quỵ chảy máu não tại khoa Đột quỵ Bệnh viện 103, chia vào 2 nhóm: nhóm viêm phổi 14; nhóm không viêm phổi 84, chúng tôi thu được kết quả như sau:
3.1. Đặc điểm chung bệnh nhân

Tỷ lệ bệnh nhân mắc viêm phổi bệnh viện là 14,3% (14/98). Kết quả nghiên cứu phù hợp với Jaffer [5] 14,8%.
Nhóm tuổi trên 50 chiếm đa số (83,6%). Kết quả nghiên cứu phù hợp với nghiên cứu của Đặng Phúc Đức [1]: nhóm tuổi trên 50 chiếm đa số với 79,4%. Sự khác biệt về phân bố bệnh nhân theo tuổi ở 2 nhóm không có ý nghĩa thống kê.

Tỷ lệ nam giới chiếm 81,6%. Nam giới có nguy cơ mắc đột quỵ chảy máu não cao do thói quen hút thuốc lá, uống rượu, cường độ lao động nặng…

Tam chứng thường gặp của bệnh nhân đột quỵ nói chung cũng xuất hiện phổ biến ở bệnh nhân DQCMN: liệt nửa người 90,8%; liệt dây VII 62,2%; rối loạn ngôn ngữ 64,3%. Ngoài ra, một số triệu chứng mang tính chất đặc trưng gợi ý thể DQCMN cũng gặp khá thường xuyên: đau đầu 67,3%; buồn nôn/ nôn 46,9%; rối loạn ý thức 19,4%. Các triệu chứng này đã được đưa vào tiêu chuẩn chẩn đoán DQCMN trên lâm sàng của thang điểm CHS (clinical hemorrhagic scale)

Vị trí tổn thương chảy máu hay gặp nhất là vùng nhân xám 35,7%. Đây là một vị trí tổn thương thường gặp ở bệnh nhân chảy máu não do tăng huyết áp

Đa số bệnh nhân có ổ máu tụ kích thước nhỏ dưới 30ml (chiểm 80,6%). Theo Đặng Phúc Đức [1] tỷ lệ bệnh nhân đột quỵ chảy máu não trên lều có thể tích < 30ml chiếm 73,5%.
3.2. Ảnh hưởng của một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân đột quỵ chảy máu não đến viêm phổi bệnh viện

Khảo sát tỷ suất chênh một số yếu tố nguy cơ đối với viêm phổi bệnh viện cho thấy: rối loạn ý thức nặng và trung bình (Glasgow 3-9) có OR =2,0; tuy nhiên p > 0,05. Còn lại 4 yếu tố: mức độ lâm sàng bệnh nhân đột quỵ chảy máu não ICH ≥ 1; mức độ rối loạn nuốt GUSS <15; mức độ lâm sàng thần kinh bệnh nhân đột quỵ NIHSS ≥ 15; thông khí cơ học có OR lần lượt 2,9; 3,2; 4,3; 8,2 và đều có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).
Trong nghiên cứu của Phan Nhựt Trí và CS [3], rối loạn nuốt ở bệnh nhân đột quỵ (ở mọi mức độ) là nguy cơ gây viêm phổi với OR 24,3. Nghiên cứu của Schepp và CS [7] cho thấy điểm NIHSS càng tăng thì nguy cơ mắc viêm phổi cũng tăng lên.
4. Kết luận
Nghiên cứu 98 bệnh nhân đột quỵ chảy máu não mắc và không mắc viêm phổi bệnh viện tại khoa Đột quỵ Bệnh viện Quân y 103, chúng tôi rút ra kết luận sau:
Tỷ lệ mắc viêm phổi 14,3%.
Một số yếu tố nguy cơ mắc viêm phổi ở bệnh nhân đột quỵ chảy máu não: ICH 1-5 (OR 2,9; CI 95%: 0,9-32,8; p < 0,05); GUSS 0-14 (OR 3,2; CI 95%: 1,5-87,3, p < 0,05); NIHSS 15-42 (OR 4,2; CI 95%: 1,1-15,2; p < 0,05); Thông khí cơ học (OR 8,2; CI 95%: 2,2-32,7; p < 0,05)
Tài liệu tham khảo
- Đặng Phúc Đức, (2011), "Nghiên cứu mối liên quan giữa lâm sàng và sự thay đổi hình ảnh chụp cắt lớp vi tính não ở bệnh nhân đột quỵ chảy máu não trên lều", Luận văn thạc sĩ y học, Học viện Quân y
- Phạm Thái Dũng, Đỗ Quyết, (2013), "Vai trò của Procalcitonin trong chẩn đoán viêm phổi liên quan thở máy tại khoa Hồi sức cấp cứu Bệnh viện 103", Tạp chí Y học thực hành,số 8/2011, tr:122-126
- Phan Nhựt Trí, Phạm Thắng, (2011), "Sàng lọc rối loạn nuốt theo GUSS ở bệnh nhân đột quỵ não cấp tại Bệnh viện Cà Mau năm 2010", Nghiên cứu y học thực hành, vol74 (3), tr:167-171
- Hilker R., Poetter C., Findeisen N., (2003), "Nosocomial Pneumonia After Acute Stroke : Implications for Neurological Intensive Care Medicine", Stroke;34:975-981
- Jaffer A. M., Sulta K. M., Mahdawi A. A., (2012), “ Stroke Related Pneumonia Incidence and Possible Risk Factors”, The Iraqi postgraduate medical journal, vol 11(3): 376-381
- Niederman M. S., Craven D. E., Bonten M. J., et al, (2005), “Guidelines for the Management of Adults with Hospital-acquired, Ventilator-associated, and Healthcare-associated Pneumonia”, Am J Respir Crit Care Med, Vol 171. pp 388–416
- Schepp S. K., Tirschwell D. L; Longstreth W. T. et al (2012), "A Clinical Prediction Rule for Pneumonia after Acute Stroke", Stroke, 43:A2695
Đặng Phúc Đức*, Nguyễn Minh Hiện*; Mai Xuân Khẩn*












