Trang chủ Thông tin y khoa Văn bản chuyên nghành Các báo cáo NGHIÊN CỨU MÔ PHỎNG QUY TRÌNH KỸ THUẬT TIÊM THUỐC VÀO CƠ DELTA

NGHIÊN CỨU MÔ PHỎNG QUY TRÌNH KỸ THUẬT TIÊM THUỐC VÀO CƠ DELTA

T6, 09/10/2020

TÓM TẮT

Mục tiêu: Khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp để đánh giá chất lượng thực hành, rèn luyện kỹ năng tiêm thuốc vào cơ delta.

Đối tượng và phương pháp: Quan sát 432 điều dưỡng các khoa lâm sàng và 1292 học viên thực hành, rèn luyện kỹ năng điều dưỡng tại Bệnh viện Quân y 103 từ tháng 1/2012 – 09/2013. Thực hành tiêm thuốc vào cơ delta trên mô hình P55 theo quy trình truyền thống 2007 – 2008 và theo quy trình của Bộ môn điều dưỡng năm 2012    Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang.

Kết quả: Tỷ lệ mũi kim tiêm đúng vị trí là 99,07% do điều dưỡng thực hiện, 96,52% do học viên thực hiện, cao hơn rõ rệt khi thực hiện theo quy trình truyền thống.

Từ khóa: Tiêm thuốc vào cơ delta, vị trí mũi kim tiêm.

Abstract

Aims: the aims of this study was investigation of current status and suggestion process for delta intramuscular injection.

Objectives and Methods: 432 nurses and 1292 students have training delta intramuscular injection on the intramuscular simulator P55. Process of training war process 2007 – 2008 and process from Nursing Department 2012.

A cross sectional study was used.

Results: 99,07% of nurses and 96,52% of students have performed the injection into the delta muscule correctly when the proses 2012 was used.

Keywords: injection, status of the hit while injecting.

1. Đặt vấn đề:

Đưa thuốc vào cơ thể người bệnh theo đường tiêm là kỹ thuật điều dưỡng được thực hiện nhiều trong điều trị và chăm sóc y tế. Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), trung bình mỗi người dân trên trái đất được tiêm 1,5 mũi tiêm/năm. Số lượng các mũi tiêm được thực hiện rất lớn, chỉ tính riêng ở các nước phát triển đã có 16 tỷ mũi tiêm/năm, trong đó 95% tiêm thuốc để điều trị, 3% để tiêm chủng, số còn lại là tiêm trong kế hoạch hóa gia đình và các mục đích khác [2]. Dùng thuốc qua đường tiêm là kỹ thuật phức tạp và có nhiều nguy cơ tai biến nhất. Thuốc có tác dụng nhanh nên phản ứng của cơ thể trong và sau tiêm thuốc cũng xảy ra rất nhanh [1,3]. Nguy hiểm hơn là khi thuốc được đưa vào không đúng vị trí theo chỉ định [5,6].

Trong thực hành lâm sàng chẩn đoán, điều trị và chăm sóc người bệnh, thực hiện quy trình kỹ thuật tiêm thuốc đòi hỏi độ chính xác và an toàn rất cao [7]. Người thực hành kỹ thuật dù là bác sĩ hay điều dưỡng đều phải thực hiện các bước quy trình kỹ thuật thống nhất. Tuy nhiên cho đến nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam chưa có tài liệu đề cập đến một quy trình kỹ thuật tiêm thuốc vào cơ delta riêng biệt, đầy đủ và thống nhất cho người học, rèn luyện kỹ năng cũng như kiểm tra, đánh giá và thực hành lâm sàng [8]. Chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu mô phỏng quy trình kỹ thuật tiêm thuốc vào cơ delta ” với hai mục tiêu:

1. Khảo sát thực trạng thực hiện quy trình kỹ thuật tiêm thuốc vào bắp thịt bệnh nhân.

2. Đề xuất giải pháp đánh giá chất lượng thực hành, rèn luyện kỹ năng tiêm thuốc vào cơ delta.

2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

2.1. Đối tượng nghiên cứu

Quan sát, theo dõi 1724 điều dưỡng và học viên thực hành quy trình kỹ thuật tiêm thuốc vào cơ delta. Trong đó: 432 là điều dưỡng làm việc tại các khoa lâm sàng; 1292 học viên thực tập môn học điều dưỡng cơ sở tại Bệnh viện Quân y 103 – Học viện Quân y. Từ tháng 01- 2012 đến tháng 09 - 2013.

2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn

- Điều dưỡng có trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học đang làm việc tại các khoa điều trị nội, ngoại, hồi sức cấp cứu.

- Học viên đã học xong phần lý thuyết điều dưỡng cơ sở, đang thực tập tại Phòng Rèn luyện kỹ năng điều dưỡng, tại các khoa lâm sàng nội, ngoại Bệnh viện Quân y 103.

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

- Điều dưỡng có trình độ sơ cấp.

- Điều dưỡng làm việc tại các khoa xét nghiệm, phòng mổ.

- Điều dưỡng và học viên không đồng ý tham gia hợp tác nghiên cứu.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang

2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu

- Cỡ mẫu nghiên cứu tính theo công thức:

P (1 - p)

n = Z2(1 – α/2)

d2

Trong đó:

n: số đối tượng cần nghiên cứu

p = 0,5

d = 0,5, sai số biên của ước lượng khoảng tin cậy.

- Cỡ mẫu cần thiết cho nghiên cứu: n = 245

2.2.3. Phương tiện nghiên cứu

- Phương tiện nghiên cứu: là dụng cụ để thực hiện kỹ thuật tiêm bắp thịt cho bệnh nhân như bơm kim tiêm, bông gạc, cồn 700, khay, vải trải… đặt trên xe tiêm theo quy trình kỹ thuật.

- Mô hình mô phỏng cơ delta P55 đã chuẩn hóa.

2.2.4. Bệnh nhân

Bệnh nhân là người đóng thế, đeo mô hình P55 trên cánh tay trái, thực hiện yêu cầu của người thực hành kỹ thuật.

2.2.5. Thực hành kỹ thuật tiêm thuốc vào cơ delta

- Thực hành kỹ thuật 02 lần:

Lần 1: theo quy trình kỹ thuật tiêm bắp thịt do Bộ y tế ban hành 2007 – 2008 [4,6], trên mô hình mô phỏng cơ delta P55, đánh giá theo bảng kiểm.

Lần 2: điều dưỡng, học viên sau khi được hướng dẫn, thực hành theo quy trình kỹ thuật tiêm thuốc vào cơ delta - Bộ môn Điều dưỡng 2012 trên mô hình P55, đánh giá theo bảng kiểm kỹ thuật tiêm thuốc vào cơ delta - Bộ môn Điều dưỡng 2012.

2.2.6. Địa điểm thực hành kỹ thuật

Điều dưỡng thực hành tại buồng tiêm các khoa lâm sàng, học viên thực hành tại Phòng Rèn luyện kỹ năng – Bộ môn Điều dưỡng.

2.2.7. Chỉ tiêu theo dõi nghiên cứu

- Tỷ lệ mũi tiêm thuốc vào cơ delta trong số các mũi tiêm vào bắp thịt bệnh nhân.

- Tỷ lệ mũi tiêm an toàn và những yếu tố nguy cơ dẫn đến tiêm không an toàn.

- Đánh giá thực trạng tiêm an toàn theo các chỉ tiêu

+ Chuẩn bị bệnh nhân: nguy cơ nhiễm khuẩn

+ Chuẩn bị của điều dưỡng: nguy cơ nhiễm khuẩn, tiêm sai vị trí

+ Chuẩn bị thuốc và dụng cụ: nguy cơ tai biến

+ Thực hiện kỹ thuật: nguy cơ tai biến, hiệu quả tác dụng của thuốc

+ Thu dọn dụng cụ: nguy cơ nhiễm khuẩn

+ Nhận thức của điều dưỡng, học viên

+ Phòng ngừa nguy cơ nhiễm khuẩn

+ Phòng ngừa nguy cơ tai biến

+ Tác dụng của thuốc

+ Đảm bảo tiêu chí tiêm an toàn

2.2.8. Xử lý số liệu

Các số liệu nghiên cứu thu thập được, xử lý theo phương pháp thống kê y sinh học, trên phần mềm xử lý số liệu SPSS 16.0 for Window của SPSS.Inc.

Tính số trung bình, độ lệch chuẩn (SD), so sánh các số trung bình bằng T-test sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

2.2.9. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành với sự đồng ý của điều dưỡng và học viên.

Dụng cụ, phương tiện, kỹ thuật không can thiệp trực tiếp vào cơ thể người đóng thế. Mô hình mô phỏng P55 đã được chuẩn hóa phổ biến ở nhiều nước, đảm bảo tính an toàn và độ chính xác.

3. Kết quả và bàn luận

3.1. Thực trạng thực hiện kỹ thuật tiêm thuốc vào bắp thịt bệnh nhân


Tiêm thuốc vào bắp thịt là kỹ thuật thường xuyên được thực hiện tại các khoa lâm sàng, trong đó tiêm thuốc vào cơ delta là chủ yếu: 93,75% và 100,0% số khoa

Tại các khoa lâm sàng, nhóm thuốc kháng sinh có chỉ định nhiều nhất sau đó đến các nhóm thuốc chống viêm, giảm đau, an thần.

Mũi tiêm an toàn chiếm tỷ lệ cao: 63,84% và 62,02%. Tuy nhiên vẫn còn 36,16% và 37,98% mũi tiêm chưa đạt tiêu chí an toàn. Không có khác biệt rõ rệt giữa các khoa (p>0,05).

- Số điều dưỡng không đi găng tay là 81 (18,75%)

- Điều dưỡng không sát khuẩn lại tay là 56 (12,96%)

- 23 (5,32%) điều dưỡng sát khuẩn vùng tiêm, thu dọn dụng cụ, ghi hồ sơ không đúng quy trình.

- Đặc biệt chỉ có 34 (7,78%) điều dưỡng nhận định lớp mô dưới da và chuẩn bị bơm kim tiêm phù hợp. Số điều dưỡng đâm kim tiêm góc khoảng 600 so với mặt da là 173 (40,05%), tiềm ẩn nguy cơ tiêm thuốc không đúng vị trí theo chỉ định.

Đâm kim với góc 900 so với mặt da, tỷ lệ mũi kim tiêm đúng vị trí cơ delta (tín hiệu đèn xanh) cao hơn so với đâm kim 600 so với mặt da. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05

Tỷ lệ chung cho mũi kim đúng vị trí là 361/432 (83,56%)

Vị trí mũi kim tiêm do học viên thực hiện kỹ thuật


Đâm kim góc 600 so với mặt da tỷ lệ kim đúng vị trí là 50,66%, thấp hơn rõ rệt với tỷ lệ đâm kim 900 so với mặt da là 88,26% (p < 0,05).

Tỷ lệ mũi kim đúng vị trí chung là 68,27%.

3.2. Giải pháp đánh giá chất lượng thực hành kỹ thuật tiêm thuốc vào cơ delta

3.2.1. Nội dung cơ bản của quy trình kỹ thuật 2012 và sự khác biệt so với quy trình 2007 - 2008


Mục đích của 7 bước bổ xung là để đảm bảo các tiêu chí tiêm an toàn. Chuẩn bị bơm kim tiêm phù hợp, chống nhiễm khuẩn, đưa kim tiêm vào đúng vị trí, thu dọn dụng cụ đúng quy trình.

3.2.2. Kỹ thuật tiêm thuốc do điều dưỡng thực hiện


Đâm kim góc 900 so với mặt da, độ sâu của kim bằng ½ lớp mô dưới da, vị trí mũi kim chính xác gần như tuyệt đối (99,07%)

Những yếu tố nguy cơ tiêm không an toàn được loại trừ. Riêng yếu tố đâm ngập kim nhưng không gẫy kim rất thấp (0,93%).

3.2.3. Kỹ thuật tiêm thuốc do học viên thực hiện


Tỷ lệ đưa mũi kim tiêm đúng vị trí cao (96,52%) tuy nhiên vẫn còn có tới 3,48% mũi kim không đúng với vị trí tiêm là cơ delta.

Nguy cơ tai biến vẫn còn và ở tỷ lệ vài phần trăm

4. Kết luận

Nghiên cứu mô phỏng quy trình tiêm thuốc vào bắp thịt cho bệnh nhân trong chăm sóc điều dưỡng toàn diện tại Bệnh viện Quân y 103, Học viện Quân y, chúng tôi rút ra kết luận sau:

- Tỷ lệ mũi tiêm an toàn ở các khoa nội là 63,84% không khác biệt với tỷ lệ 62,02% ở các khoa ngoại (p>0,05). Những thao tác kỹ thuật dẫn đến nguy cơ tiêm không an toàn thường gặp là: 92,13% không nhận định lớp mô dưới da dẫn đến 65,51% chọn bơm kim tiêm không phù hợp và 40,05% đâm kim góc 600 so với mặt da dẫn đến 39,31% số mũi kim tiêm sai vị trí.

- Sử dụng mô hình P55 xác định được chính xác vị trí mũi kim tiêm ở cơ delta. Với góc đâm kim 900 so với mặt da tỷ lệ mũi kim tiêm đúng vị trí là 98,84% cao hơn rõ rệt so với tỷ lệ góc đâm kim 600 chỉ đạt 60,69% (p<0,05).

- Thực hành tiêm thuốc cho bệnh nhân theo quy trình kỹ thuật tiêm thuốc vào cơ delta 2012: 99,07% điều dưỡng đưa kim đúng vị trí, giảm được nguy cơ nhiễm khuẩn và tai biến. Tỷ lệ học viên đưa kim vào đúng vị trí là 96,52%, tăng lên rõ rệt so với tỷ lệ 68,27% thực hành theo quy trình 2007 – 2008 (p<0,05). Thực hành quy trình kỹ thuật tiêm thuốc vào cơ delta 2012 có thể góp phần nâng cao chất lượng huấn luyện, rèn luyện kỹ năng cho học viên.

5. Tài liệu tham khảo

1. Trần Quang Huy và cs. Chăm sóc người bệnh theo mô hình đội chăm sóc tại BV Việt Nam – Thụy Điển – Uông Bí. Thông tin điều dưỡng 2008 (42 – 46).

2. Phạm Đức Mục. Đảm bảo an toàn người bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Thông tin điều dưỡng. 2010 (16 – 20).

3. Hoàng Hữu Toàn. Những rủi ro do việc tiêm không an toàn và quy trình triển khai thực hiện tiêm an toàn tại Việt Nam. Thông tin điều dưỡng. 2008 (20 - 24).

4. Đỗ Đình Xuân và cs. Kỹ năng thực hành điều dưỡng tập II. NXB y học. 2009 (63 - 91).

5. Điều dưỡng cơ sở. NXB QĐND. 2010 (164 – 168).

6. Quy trình chăm sóc người bệnh. NXB y học. 2004

7. Bộ y tế, thông tư hướng dẫn công tác đào tạo liên tục đối với cán bộ y tế. 07/2008 TT-BYT

8. Quản lý và nghiên cứu điều dưỡng. NXB QĐND. 2011

 

Thực hiện: CN Nguyễn Hữu Đức

CN Ngô Trung Hiếu

Hướng dẫn: TS Đỗ Văn Bình

Bộ môn Điều dưỡng, BVQY 103

 

Dịch vụ thiết kế website wordpress