Trang chủ Bài giảng chuyên ngành Chuyên ngành Ngoại khoa Tiết niệu Nghiên cứu hiệu quả phương pháp lọc màng bụng liên tục ngoại trú trong điều trị suy thận mạn giai đoạn cuối

Nghiên cứu hiệu quả phương pháp lọc màng bụng liên tục ngoại trú trong điều trị suy thận mạn giai đoạn cuối

T6, 09/10/2020

 

Lê Thu Hà, Đinh Thị Kim Dung , Phạm Quốc Toản

Tóm tắt

45 bệnh nhân suy thận mạn (STM) giai đoạn IIIb, IV được điều trị thay thế thận bằng lọc màng

bụng liên tục ngoại trú tại Bệnh viện Bạch Mai và Bệnh viện TWQĐ 108, theo dõi dọc trong

6 tháng. Tuổi trung bình là 44,1 ± 14,4. Nam chiếm 64,4% và nữ chiếm 35,6%. 82,2% bệnh

nhân STM do viêm cầu thận mạn. Sau 6 tháng lọc màng bụng, các triệu chứng của STM đều

đã được cải thiện có ý nghĩa như giảm ure, creatinin, giảm phù, ổn định HA, điện giải, cải

thiện tình trạng thiếu máu. Kt/Vure/tuần: 2,22 ± 0,44, độ thanh thải creatinin/ tuần: 90,3 ± 30,0

L/tuần/1,73m2 và chỉ số chuyển hoá nitơ protein (nPNA): 1,02 ± 0,17. Chức năng thận tồn dư

được bảo tồn. Các biến chứng đã viêm phúc mạc 1 ca/ 90 BN-tháng, di lệch và tắc catheter :

4BN (8,9% ). Không có bệnh nhân nào phải chuyển phương pháp điều trị.


Research on efficiency of continuous ambulatory peritoneal dialysis in treating patient with end stage

renal disease

SUMMARY

There are 45 patients with ESRD in BachMai hospital and 108 Military Central hospital who

were treated continuous ambulatory peritoneal dialysis (CAPD) in our research . All patients

were followed up for 6 months. Mean age is 44,1 ± 14,4 years old, male and female proportion

is 64,4% and 35,6%, respectively. Chronic glomerulonephritis is main cause trigged chronic

kidney desease with rate 82,2%. After six month-CAPD, all of the patient were improved significantly

symtoms of chronic renal desease, such as reducing blood ure level, blood creatinin

level and edema, being stable pressure and electrolysis, improving anemia status. Kt/V

weekly (2,22 ± 0,44), weekly clearance creatinine (90,3 ± 30,0 L/weekly/1,73m2) and nPNA

(1,02 ± 0,17). Complications include: peritonitis: 1 case/ 90 patient-months, exite-site infection:

1 case/ 15,9 patient-months, migration and obtruction of peritoneal catheter: 4 patient make up

8,9%. No patient was dropped out CAPD therapy.

Dịch vụ thiết kế website wordpress