Nguyễn Đức Công
Nguyễn Cảnh Toàn
Hoàng Anh Tuấn
Tạp chí Y - Dược học Quân sự số 3-2006
Tóm tắt
nghiên cứu, nồng độ glucose, insulin máu lúc đói ở 110 bệnh nhân (BN) tăng huyết áp (THA)
nguyên phát (51 nam, 59 nữ), tuổi trung bình 56,7 ± 8,8. Chỉ số kháng insulin tính theo công
thức HOMA. Chỉ số QICKI tính theo công thức của Katz và CS (2000). Kết quả nghiên cứu
cho thấy ở BN THA nguyên phát:
- Chỉ số QICKI là 0,829 ± 0,115, không có sự khác biệt giữa nam và nữ (p > 0,05).
- Có mối tương quan nghịch chặt chẽ giữa chỉ số QICKI với chỉ số IR và chỉ số nhạy cảm insulin
(I/G), hệ số tương quan nghịch lần lượt là: -0,855 và -0,824 với p < 0,001.
- Có mối tương quan nghịch giữa chỉ số QICKI với huyết áp tâm thu, cũng như huyết áp tâm
trương (hệ số tương quan r lần lượt là: -0,64 và -0,60) với p < 0,001.
Tóm lại, chỉ số QICKI có mối tương quan nghịch với chỉ số IR, I/G và huyết áp ở BN THA
nguyên phát.
* Từ khoá: Chỉ số QICKI; Tăng huyết áp nguyên phát.
study of qicki index in essential hypertensive patients
Nguyen Duc Cong
Nguyen Canh Toan
Hoang Anh Tuan
Summary
In this study, fasting plasma glucose and insulin concentration was measured in 110 essential
hypertensive patients (51 male, 59 female and the mean age was 56.7 ± 8.8). The insulin
resistance (IR) index was calculated by Homeostasis Model Assessment (HOMA). The QICKI
was calculated by Katz et al (2000) formula. The results are as below:
- The QICKI was: 0.829 ± 0.115, no difference between male and female was observed (p >
0.05).
- There was a close negative correlation between the QICKI and IR index (HOMA), insulin
sensitivity index (I/G), a negative correlation coefficient were: - 0.84 and -0.80 with p < 0.001.
- There was a tight negative correlation between the QICKI and systolic blood pressure and diastolic
blood pressure (a negative correlation coefficient were: - 0.64 and -0.60 with p < 0.001).
We concluded that there was a close negative correlation between the QICKI and IR index, I/G
and blood pressure in essential hypertensive patients.












