Trang chủ Thông tin y khoa Tin tức y khoa Bài báo y học NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỔI CỦA PHỔ DOPLER TM MÀU TRONG ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG TÂM TRƯƠNG Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP

NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỔI CỦA PHỔ DOPLER TM MÀU TRONG ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG TÂM TRƯƠNG Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP

T6, 09/10/2020

Phạm Nguyên Sơn

Nguyễn Thị Bạch Yến

Tạp chí Y học Việt Nam Số đặc biệt tập 316 tháng 11/2005

TÓM TẮT

Cơ sở: Rối loạn chức năng tâm trương của thất trái là tổn thương thường gặp ở bệnh nhân

tăng huyết áp(THA). Để đánh giá CNTTr thất trái người ta thường sử dụng phương pháp siêu

âm Doppler thăm dò dòng chảy qua van 2 lá và dòng tĩnh mạch phổi. Bên cạnh đó, siêu âm

TM màu cũng có những vai trò nhất định trong chẩn đoán rối loạn chức năng tâm trương.

Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu rối loạn chức năng tâm trương thông qua biến đổi của các

thông số siêu âm TM màu ở những bệnh nhân tăng huyết áp.

Phương pháp nghiên cứu: Siêu âm Doppler dòng chảy qua van hai lá và siêu âm TM màu

cắt qua trung tâm của dòng chảy của van hai lá trên mặt cắt 4 buồng tim được thực hiện cho

70 bệnh nhân THA(62 nam và 8 nữ) tuổi trung bình 56,79 ± 8,38 và 30 người khỏe mạnh (26

nam và 4 nữ) tuổi trung bình 56,27 ± 11,84. Các thông số đánh giá gồm: vận tốc lan truyền

của dòng đổ đầy tâm trương(Vp), thời gian lan truyền của dòng đổ đầy đầu tâm trương(TD)

và tỷ lệ E/Vp.

Kết quả: Ở bệnh nhân THA, vận tốc Vp giảm(37,27 ± 8,70 so với 61,0 ± 9,45 cm/s; p <

0,0001); thời gian TD kéo dài(114,16 ± 33,1 so với 66,8 ± 10,54; p < 0,0001) và tỷ lệ E/Vp

tăng(1,51 ± 0,66 so với 1,00 ± 0,19; p < o,0001) so với nhóm chứng. Biến đổi của siêu âm màu

TM xuất hiện khi bệnh nhân THA chưa có PĐTT. So với nhóm THA không PĐTT, nhóm THA

có PĐTT có Vp giảm nhiều hơn(33.36 ± 8,89 so với 40,97 ± 6,76; p < 0,001), thời gian TD dài

hơn(128,97 ± 39,32 so với 100,17 ± 16,96; p < 0,001) và tỷ lệ E/Vp tăng nhiều hơn(1,76 ± 0,79

so với 1,26 ± 0,37; p < 0,001). Tỷ lệ E/Vp của bệnh nhân THA có tăng LVEDP tăng đáng kể so

với phân nhóm THA không tăng LVEDP(2,59 ± 1.03 so với 1,35 ± 0,39; p < 0,001).

Kết luận: Ở bệnh nhân THA, vận tốc Vp giảm, thời gian TD và tỷ lệ E/Vp tăng, đặc biệt khi có

phì đại thất trái. Tỷ lệ E/Vp là một thông số có giá trị để đánh giá tình trạng tăng áp lực cuối

tâm trương thất trái.


ASESMENT OF COLOR M-MODE DOPLER FLOW PROPAGATIO N VELOCITY IN THE EVALUATIO N OF LE FT VE NTRICULAR DIASTOLIC FUNCTIO N IN HYPERTE NSIVE PATIENTS .

SUMMARY

pertension. Mitral and pulmonary venous flow pattern are currently employed as a part of a

comprehensive of ventricular diastolic function. However, color M-mode propagation of mitral

flow also make some contributions to diagnose diastolic dysfunction.

Objective: assessing color M-mode Doppler flow propagation velocity in the evaluation of left

ventricular diastolic function in hypertensive patients.

Method: Mitral inflow velocities and color M-mode Doppler flow at the middle of mitral flow

approaching from four - apical chamber view were performed in 70 hypertensive patients(62

males and 8 females), mean age 56,79 ± 8,38 and 30 healthy subjects (26 males and 4 females),

mean age 56,27 ± 11,84. The velocities and the duration of the early diastolic flow

propagation into the left ventricle(Vp) were obtained. The ratio of early mitral inflow velocity to

the earl diastolic flow propagation into the left ventricle (E/Vp) was calculated.

Result: In hypertensive patients, Vp declined (37,27 ± 8,70 Vs 61,0 ± 9,45 cm/s; p < 0,0001);

TD was drawn out (114,16 ± 33,1 Vs 66,8 ± 10,54; p < 0,0001) and the ratio of E/Vp went up

(1,51 ± 0,66 vs 1,00 ± 0,19; p < 0,0001) as compared to the controlled group. The change of

color M-mode flow early happened in hypertension event when LV hypertrophy was still not

presented. Hypertensive group with LV hypertrophy had more reduction in Vp (33,36 ± 8,89

vs 40,97 ± 6,76; p < 0,001), had longer TD (128,97 ± 39,32 vs 100,17 ± 16,96; p < 0,001)

and more increase was shown in the ratio of E/Vp (1,76 ± 0,79 vs 1,26 ± 0,37; p < 0,001) in

comparison with these without LV hypertrophy. In hypertensive patients with remarkably high

LVEDP, the ratio of E/Vp rose significantly as compared to hypertensive without high LVEDP

(2,59 ± 1,03 vs 1,35 ± 0,39; p < 0,001).

Conclusion: In hypertensive patients, there was a decline in Vp. Conversely, TD and the ratio

of E/Vp increased, especially ventricular hypertrophy occurred. The ratio of E/Vp was an essential

parameter to define LVEDP.

Dịch vụ thiết kế website wordpress