PGS.TS.BS.Nguyễn Văn Chương
TS. Nhữ Đình Sơn
BS. Nguyễn Đức Thuận
Công trình NCKH BV Bạch mai volum 2, tr. 99 - 107 năm 2009
Tóm tắt
Qua nghiên cứu 31 bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng chúng tôi đưa ra một số
kết luận sau:
- Về đặc điểm lâm sàng, các triệu chứng sau có tỷ lệ cao: au có tính chất cơ học (90,00 -
90,9%), đau dọc thần kinh hông to (95 - 90,90 %), Chỉ số Schober giảm (100%), Dấu hiệu
chuông bấm dương tính (90,90 - 100%), Dấu hiệu Lasègue dương tính (100%). Thoát vị đĩa
đệm L4 L5 và L5 S1 có tỷ lệ cao nhất (65,00 và 82,6%), thoát vị thể ra sau lệch bên hay gặp
nhất (80,00 - 90,9%).
- Hiệu quả của phương pháp PLDD đối với bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng:
Kết qủa rất tốt và tốt của nhóm BN được điều trị bằng PLDD (81,79%) cao hơn có u253 ý nghĩa
so với nhóm chứng (65%) với p < 0,05. Tỷ lệ các bệnh nhân đạt yêu cầu điều trị của 2 nhóm
tương đương nhau (90,88% và 90,00%).
Summary
After studying 31 patients diagnosed to have lumbar discal herniation following remarks are
drown out?;
- Clinical characteristics; following symptoms and signs appeared with high rate: mechanic
pain (90,00 - 90,9%), pain radiating down the leg (95 - 90,90 %), decreased Schober - Index
(100%), positive Sign of ringed bell (90,90 - 100%), positive Lasègue sign (100%). Discal herniation
at L4 L5 and L5- S1 with high rate (65,00 và 82,6%), posterior - leteral discal herniation
was most seen (80,00 - 90,9%).
- Clinical efficacy of PLDD:
• The rate of very good and good results gained in patients treated with PLDD was higher
than those in patients undergone consevative treatment.
• The rate of satisfied results of both patients groups was equal.












