Trang chủ Kỹ thuật mũi nhọn Giới thiệu một số kỹ thuật xét nghiệm của khoa Chẩn đoán Chức năng - BVQY 103

Giới thiệu một số kỹ thuật xét nghiệm của khoa Chẩn đoán Chức năng - BVQY 103

T6, 09/10/2020

Bộ môn - Khoa Chẩn đoán chức năng với bề dầy lịch sử hơn 50 năm, gồm các Bác sĩ được đào tạo chuyên sâu và Kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm đã và đang thực hiện thành thạo các kỹ thuật xét nghiệm. Bộ môn - Khoa gồm các Bác sĩ và Kỹ thuật viên có kinh nghiệm thực hiện các nhiệm vụ được Bệnh viện Quân y 103 giao, ứng dụng các phương pháp kỹ thuật chẩn đoán hiện đại như:

  1. I. KỸ THUẬT GHI ĐIỆN TIM
  2. 1. Chỉ định
  • - Tất cả các bệnh nhân đã được biết bệnh tim mạch.
  • - Tất cả các bệnh nhân có biểu hiện bệnh tim mạch.
  • - Tất cả các bệnh nhân có nguy cơ tim mạch.
  • - Trước phẫu thuật.
  • - Theo dõi điều trị.
  • - Khám sức khỏe ở người trên 40 tuổi
  1. 2. Chống chỉ định

Không có chống chỉ định

  1. 3. Giá trị của kỹ thuật

Đây là một kỹ thuật đơn giản, ít tốn kém, không gây đau đớn và có giá trị trong chẩn đoán các bệnh lý tim mạch như rối loạn nhịp, rối loạn dẫn truyền, bệnh lý mạch vành...

Ghi điện tim cũng là một xét nghiệm thường quy, được áp dụng tương đối rộng rãi nhằm sàng lọc và tầm soát các bệnh nhân có yếu tố nguy cơ mắc các bệnh tim mạch.

  1. II. KỸ THUẬT GHI ĐIỆN NÃO
  2. 1. Chỉ định:
  • - Bệnh động kinh
  • - Các nghi ngờ tổn thương não
  1. 2. Chống chỉ định

Các thương tổn không phải của não bộ

  1. 3. Giá trị của kỹ thuật

Đây là một kỹ thuât thăm dò chức năng thần kinh không xâm lấn, không gây đau đớn, an toàn

Kỹ thuật này được áp dụng phổ biến giúp phát hiện rối loạn chức năng não bộ như chẩn đoán và theo dõi động kinh, chẩn đoán một số bệnh lý liên quan đến thần kinh như mất ngủ, suy giảm trí nhớ, u não, ...

  1. III. KỸ THUẬT GHI LƯU HUYẾT NÃO
  2. 1. Chỉ định
  • - Tất cả các bệnh nhân có bệnh thần kinh, đau đầu chóng mặt.
  • - Các bệnh nhân có rối loạn chức năng thần kinh.
  • - Các bệnh nhân tăng huyết áp, vữa xơ động mạch, thiếu máu não.
  • - Các bệnh nhân có cơn ngất thoáng qua.
  1. 2. Chống chỉ định
  • - Những bệnh nhân có vết thương vùng đầu.
  • - Bệnh nhân co giật, không hợp tác.
  1. 3. Giá trị của kỹ thuật

Đây là một kỹ thuật thăm dò chức năng không xâm nhập, an toàn, có thể ghi nhiều lần trong thời gian dài để theo dõi điều trị hoặc phục vụ nghiên cứu.

Ghi lưu huyết não giúp đánh giá huyết động của não và thay đổi trạng thái chức năng của mạch máu não được thực hiện thường quy ở những bệnh nhân có bệnh thần kinh, đau đầu, chóng mặt, tăng huyết áp, vữa xơ động mạch, thiếu máu não, có cơn ngất thoáng qua...

  1. IV. KỸ THUẬT THĂM DÒ CHỨC NĂNG HÔ HẤP
  2. 1. Đo chức năng hô hấp

1.1. Chỉ định

  • - Chẩn đoán:
    • + Đánh giá các dấu hiệu, triệu chứng hoặc bất thường nghi ngờ do bệnh hô hấp.
    • + Đánh giá ảnh hưởng của bệnh lên chức năng phổi.
    • + Sàng lọc các trường hợp có yếu tố nguy cơ với bệnh phổi.
    • + Đánh giá tiên lượng trước phẫu thuật.
    • + Đánh giá tình trạng sức khỏe trước khi làm nghiệm pháp gắng sức.
  • - Theo dõi:
    • + Đánh giá can thiệp điều trị.
    • + Theo dõi ảnh hưởng của bệnh lên chức năng phổi.
    • + Theo dõi tác động của tiếp xúc yếu tố nguy cơ lên chức năng phổi.
    • + Theo dõi phản ứng phụ của thuốc.
    • + Đánh giá mức độ của bệnh.
    • + Đánh giá người bệnh khi tham gia chương trình phục hồi chức năng.
    • + Đánh giá mức độ tàn tật: trong y khoa, công nghiệp, bảo hiểm ytế.
  • - Y tế công cộng: Khảo sát dịch tễ học về bệnh.

1.2. Chống chỉ định

  • - Người bệnh có ống nội khí quản, mở khí quản.
  • - Bất thường giải phẫu, bỏng vùng hàm, mặt.
  • - Tràn khí màng phổi, tràn dịch màng phổi.
  • - Rối loạn ý thức, điếc, không hợp tác.
  • - Suy hô hấp, tình trạng huyết động không ổn định.

1.3. Giá trị của kỹ thuật

Đây là kỹ thuật đánh giá một phần chức năng hô hấp, được sử dụng phổ biến nhất hiện nay do quá trình tiến hành kỹ thuật đơn giản, kết quả rất có giá trị trong chẩn đoán bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) và hen phế quản – hai căn bệnh phổ biến nhất hiện nay.

Đo chức năng hô hấp được thực hiện thường quy trong chẩn đoán, theo dõi, sàng lọc các bệnh lý hô hấp, tiên lượng trước phẫu thuật, đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố môi trường, nghề nghiệp, đánh giá mức độ tàn tật...

  1. 2. Đo biến đổi thể tích ký thân

2.1. Chỉ định

  • - Khi người bệnh có triệu chứng ho, khó thở, khò khè, ho kéo dài điều trị kháng sinh không kết quả.
  • - Khi khám người bệnh nhận thấy lồng ngực hình thùng hay biến dạng lồng ngực, ran tít, ran ngáy, ran nổ.
  • - Xét nghiệm: có giảm oxy máu, tăng CO2 máu, đa hồng cầu. X quang có hình ảnh khí phế thũng.
  • - Theo dõi bệnh thần kinh: hội chứng Guillain-Barre, nhược cơ, viêm tủy lan lên.
  • - Ảnh hưởng của các bệnh lý khác lên đường hô hấp: lupus ban đỏ, xơ cứng bì, tim mạch, viêm đa khớp dạng thấp…
  • - Theo dõi hiệu quả của các phương pháp dự phòng và điều trị bệnh (vật lí trị liệu, phục hồi chức năng).
  • - Giám định thương tật, suy giảm chức năng hô hấp (CNHH).
  • - Theo dõi ảnh hưởng của môi trường gây bệnh phổi nghề nghiệp, của xạ trị hay của thuốc độc đến đường hô hấp.
  • - Đánh giá chức năng hô hấp trước phẫu thuật ngực, bụng và lượng giá kết quả sau khi phẫu thuật đường hô hấp.
  • - Tầm soát các đối tượng có nguy cơ cao: hút thuốc, tiếp xúc với không khí ô nhiễm.

2.2. Chống chỉ định

  • - Nhiễm trùng đường hô hấp: lao, viêm phổi.
  • - Ho máu không rõ nguyên nhân.
  • - Tràn khí màng phổi.
  • - Tình trạng tim mạch không ổn định.
  • - Nhồi máu cơ tim và tai biến mạch não mới.
  • - Người bệnh không hợp tác.

2.3. Giá trị của kỹ thuật

Kỹ thuật này cho phép chính xác các thông số như thể tích khí cặn, dung tích toàn phổi, sức cản đường thở giúp chẩn đoán và chẩn đoán phân biệt và lượng giá các bệnh hô hấp như: Bệnh phổi tắc nghẽn, hạn chế hay hỗn hợp, sức cản đường dẫn khí... Ngoài ra nó còn có vai trò trong việc lượng giá sau phẫu thuật cắt phổi và giám định y khoa.

  1. 3. Đo khuếch tán phổi

3.1. Chỉ định

  • - Có tổn thương phổi kẽ trên phim chụp X quang ngực và/hoặc cắt lớp vi tính.
  • - Khi khám người bệnh nhận thấy lồng ngực hình thùng hay biến dạng lồng ngực, ran tít, ran ngáy, ran nổ.
  • - Xét nghiệm: có giảm oxy máu, tăng CO2 máu, đa hồng cầu. X quang có hình ảnh khí phế thũng.
  • - Ảnh hưởng của các bệnh lý khác lên đường hô hấp: lupus ban đỏ, xơ cứng bì, tim mạch, viêm đa khớp dạng thấp.
  • - Giám định thương tật, suy giảm chức năng hô hấp.
  • - Theo dõi ảnh hưởng của môi trường gây bệnh phổi nghề nghiệp, của xạ trị hay của thuốc độc đến đường hô hấp.
  • - Đánh giá chức năng hô hấp (CNHH) trước phẫu thuật ngực, bụng và lượng giá kết quả sau khi phẫu thuật đường hô hấp.

3.2. Chống chỉ định 

  • - Nhiễm trùng đường hô hấp: lao, viêm phổi.
  • - Ho máu không rõ nguyên nhân.
  • - Tràn khí màng phổi.
  • - Tình trạng tim mạch không ổn định.
  • - Nhồi máu cơ tim và tai biến mạch não mới.
  • - Người bệnh không hợp tác.

3.3. Giá trị của kỹ thuật

Kỹ thuật này không xâm lấn, cho kết quả tương đối tin cậy, độ chính xác cao, dễ thực hiện được chỉ định cho các bệnh nhân khí phế thũng, tổn thương mô kẽ trên X Quang ngực hoặc cắt lớp vi tính, biến dạng lồng ngực, các bệnh lý toàn thân ảnh hưởng đến hệ hô hấp (Lupus ban đỏ hệ thống, xơ cứng bì, viêm đa khớp dạng thấp)

  1. 4. Đo thông khí tự nguyện tối đa

4.1. Chỉ định

  • - Xác định sự có mặt của bệnh hô hấp.
  • - Đánh giá tác động của một số bệnh trên chức năng phổi.
  • - Đánh giá ảnh hưởng của tiếp xúc nghề nghiệp.
  • - Đánh giá nguy cơ phẫu thuật:
  • - Cắt phổi: Cắt thùy phổi hoặc một bên phổi.
  • - Các phẫu thuật lồng ngực: mở xương ức, phẫu thuật nội soi lồng ngực, nội soi trung thất…
  • - Các phẫu thuật bụng.
  • - Đánh giá suy giảm hoặc mất sức:
  • - Các chương trình giám định sức khỏe.
  • - Các đánh giá thương tật để xác định tỷ lệ hưởng trợ cấp, bồi thường do tác động nghề nghiệp.
  • - Đánh giá phục hồi chức năng tim phổi: Xác định đối tượng cần phục hồi chức năng.

4.2. Chống chỉ định

  • - Phẫu thuật mắt gần đây.
  • - Mới phẫu thuật lồng ngực và ổ bụng.
  • - Có phình mạch (não hoặc ổ bụng).
  • - Chức năng tim không ổn định.
  • - Ho ra máu chưa rõ nguyên nhân.
  • - Tràn khí màng phổi.
  • - Đau ngực, bụng.
  • - Nôn, tiêu chảy.

4.3. Giá trị của kỹ thuật

Kỹ thuật cho biết lượng khí tối đa mà bệnh nhân có thể thở được trong 1 phút - một chỉ số đánh giá khả năng gắng sức về hô hấp của bệnh nhân và là một chỉ số quan trọng trong đánh giá và tiên lượng trước phẫu thuật bệnh lý đường hô hấp, giúp xác định đối tượng cần phục hổi chức năng tim phổi, giám định sức khỏe.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • - Quyết định số 1981/QĐ-BYT. Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành hô hấp. Bộ Y Tế. 05/06/2014.
  • - Quyết định số 3983/QĐ-BYT. Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành tim mạch. Bộ Y Tế. 03/10/2014.
  • - Quyết định số 3154/QĐ-BYT. Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành thần kinh. Bộ Y Tế. 21/08/2014
  • - Thực hành đo chức năng thông khí phổi và một số vấn đề liên quan. Nhà xuất bản y học. 2015.
  • - Học viện Quân y. Giáo trình Chẩn đoán chức năng. Nhà xuất bản Quân đội Nhân dân. 2013.
  • - Phạm Mạnh Hùng. Những vấn đề cơ bản về điêm tim đồ trong thực hành lâm sàng. Viện Tim Mạch Việt Nam, Hà Nội. 1997
  • - Đinh Văn Bền. Điện não đồ ứng dụng trong thực hành lâm sàng. Nhà xuất bản y học. 2001.
  • - Carlos Perez-Borja, John S. Meyer. A critical evaluation of rheoencephalography in control subjects and in proven cases of cerebrovascular disease. J Neurol Neurosurg Psychiatry. 1964.27(1): 66–72.

 

                                                     

 

 

                                          Trung tá. PGS.TS. BSCKII. Lê Văn Quân

CHỦ NHIỆM BỘ MÔN KHOA

 

 

Dịch vụ thiết kế website wordpress