Nguyễn Minh Hiện
Nguyễn Văn Đáng
Tạp chí y – dược học quân sự số 1-2007
Tóm tắt
Nghiên cứu 116 bệnh nhân (BN) nhồi máu não, điều trị tại Trung tâm đột quỵ Bệnh viện TWQĐ
108, từ tháng 1-2004 đến 6-2004, 79% nam, 21% nữ, tuổi từ 30-83, với các đặc điểm lâm
sàng: tăng huyết áp (58,6%), tiền sử đột quỵ (15%), tiểu đường (12,9%), khởi phát cấp tính
(74,1%), rối loạn ý thức (31,0%), liệt nửa người (86,2%), rối loạn ngôn ngữ (36,2%), rối loạn
cơ vòng (27,6%). Hình ảnh chụp cắt lớp vi tính sọ não: nhồi máu ổ khuyết 31,2%, nhồi máu
não có kích thước từ 1,5-3 cm chiếm 35,9%, từ 3-5 cm: 19,8%, ổ lớn trên 5 cm: 24,4%, chảy
máu - nhồi máu: 2,6%. Vị trí hay gặp ở vùng bao trong - nhân xám (55,1) thùy thái dương
(7,6%) thùy đỉnh (5,9%) và nhồi máu tiểu não - thân não (1,25%)
*Từ khóa: Đột quỵ; Hình ảnh cắt lớp vi tính; Đặc điểm lâm sàng; Nhồi máu não.
Clinical characteristics and skull CT - scann er image on cerebral infartion patients
Nguyen Minh Hien
Nguyen Van Dang
Summary
We studied 116 adult patients with cerebral infarction admitted to the stroke Central of the Hospital N0108 from 1-2004 to 6-2004. There were 79% males, 21% females, age: from 30 to 83.
Clinical characteristics were: hypertension 58.6%, stroke history 15%, diabetes 12.9%, acute
onset 74.1%, disorder of consciousness 31.0%, hemipleria 86.2%, disorder of languague
36.2%, orcularis disorder 27.6%. Skull CT- scanner image: lacunar syndrome: 31.2%, cerebral
infarction diameter from 1.5 to 3 cm: 35.9%, from 3 to 5 cm: 19.8%, over 5 cm: 24.4%.
Infarction location: internal capsul - putamen 55.1%, temporal lobar 27.6%, parietal lobar:
25.9%, crebellar - pons: 11.25%.
* Key words: Stroke; CT- Scanner; Clinical characteristics; Cerebral infarction












