ThS. Nguyễn Thị Vân Thanh
PGS.TS. Nguyễn Sinh Phúc
Báo cáo toàn văn Can thiệp và phòng ngừa các vấn đề sức khỏe tâm thần trẻ em Việt Nam, Hội thảo quốc tế do Vanderbilt University và Đại học Quốc gia Hà Nội đồng tổ chức, Hà Nội, 12-2007; tr156-163
Tóm tắt
Trong số 1.594 học sinh của 2 trường tiểu học tại Hà Nội, có 48 trẻ (chiếm 3,01%) được xác
định có rối loạn tăng động giảm chú ý. Kết quả cho thấy:
- Tỷ lệ nam/nữ là 15:1, cao hơn rất nhiều so với tỷ lệ mà các tác giả nước ngoài đưa ra (3:1
hoặc 4:1); thể hỗn hợp: 25 trường hợp (55,6%); thể tăng động nổi trội: 16 trường hợp (35,6%),
thể giảm chú ý nổi trội: 4 trường hợp (8,8%),
- Có sự liên quan giữa rối loạn tăng động/giảm chú ý với quan hệ gắn bó của cha mẹ/người
chăm sóc-trẻ.
Từ khóa: tăng động/giảm chú ý
CLI NICAL FEATURES OF ATE NTIO N-DE FICIT /HYPERACTIVITY DISORDER IN PU - PILS OF TWO PRIMAR Y SCHOLS IN HA NOI
Summary
After screening 1.594 pupils of two primary schools in Hanoi, 48 children have been diagnosed
attention-deficit/hyperactivity disorder:
- Male/female: 15/1; attention-deficit/hyperactivity disorder, combined type: 25 children
(35,6%), predominantly hyperactive-impulsive type: 16 chidren (35,6%), predominantly inattentive
type: 4 chidren (8,8%).
- There is relation between attention-deficit/hyperactivity disorder and parents-children attachment.
Key words: attention-deficit/hyperactivity disorder












