Mục tiêu:
- Nêu được định nghĩa, đặc điểm của chăm sóc cơ bản.
- Nêu được nhiệm vụ của người điều dưỡng trong chăm sóc cơ bản.
- Trình bày được nội dung các thành phần chăm sóc cơ bản.
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Định nghĩa
Chăm sóc cơ bản là chăm sóc trực tiếp, toàn diện ngay từ lần tiếp xúc đầu tiên, khi vào viện, trong suốt thời gian nằm viện, tới khi ra viện cho từng cá nhân người bệnh do người điều dưỡng đảm nhận.
Trong quá trình chăm sóc người bệnh, những người làm công tác chăm sóc như điều dưỡng, bác sĩ, hộ lý… luôn tìm mọi cách để thời gian tiếp xúc với người bệnh được nhiều nhất, để chăm sóc y tế cho họ được tốt nhất. Vào những năm 1950 - 1960, các tổ, nhóm, điều dưỡng có vai trò nhất định trong chăm sóc người bệnh. Từ những năm 1970, hình thành khái niệm “chăm sóc cơ bản”, việc áp dụng mô hình chăm sóc này vào thực tế đã làm hiệu quả chăm sóc tăng lên một cách đáng kể. Đồng thời, xuất hiện thêm nhiều mô hình chăm sóc để nâng cao chất lượng chăm sóc y tế cho người bệnh, người dân và cộng đồng.
1.2. Đặc điểm chăm sóc cơ bản
- Điều dưỡng là người trực tiếp chăm sóc người bệnh.
- Người điều dưỡng chịu trách nhiệm về chất lượng chăm sóc trong suốt 24/24 giờ, trong thời gian người bệnh nằm viện và mọi vấn đề liên quan đến người bệnh.
- Các mối quan hệ với nhân viên y tế khác do người điều dưỡng thiết lập, đồng thời các nhân viên y tế khác cũng có trách nhiệm trong việc chăm sóc, điều trị người bệnh.
- Chăm sóc cơ bản cho phép người điều dưỡng phát huy được chức năng chủ động và chức năng phối hợp trong thực hành chăm sóc.
1.3. Nhiệm vụ của điều dưỡng trong chăm sóc cơ bản
Nguồn nhân lực của bệnh viện, khoa, nhu cầu của người bệnh, số lượng người bệnh chi phối hoạt động chăm sóc của điều dưỡng. Bình thường, một điều dưỡng có thể trực tiếp chăm sóc từ 4 - 10 người bệnh, tốt nhất là một điều dưỡng chăm sóc 3 - 4 người bệnh. Trường hợp đặc biệt, một điều dưỡng chỉ chăm sóc một người bệnh như với người bệnh khoa hồi sức tích cực, người bệnh sau mổ ghép tạng, mổ tim... cần nhiều điều dưỡng chăm sóc hơn. Tuy nhiên, với mỗi người bệnh cụ thể, điều dưỡng có các nhiệm vụ sau:
- Tiếp xúc người bệnh ngay sau khi nhập viện, nhận định được các nhu cầu của người bệnh để lập kế hoạch chăm sóc nhằm đáp ứng thoả mãn các nhu cầu đó.
- Phối hợp với bác sĩ điều trị, chủ động chăm sóc người bệnh 24/24 giờ.
- Tiếp xúc với người thân người bệnh để tạo điều kiện cho họ tham gia vào kế hoạch chăm sóc.
- Phải nhận định lại tình trạng người bệnh để đánh giá kết quả chăm sóc.
- Khi điều dưỡng vắng mặt, phải bàn giao cho điều dưỡng thay thế chăm sóc người bệnh.
- Có trách nhiệm hướng dẫn khi người bệnh ra viện, vận chuyển người bệnh, bàn giao, cung cấp các thông tin cần thiết về bệnh tật cho gia đình, cơ quan y tế để tiếp tục theo dõi.
2. NỘI DUNG CÁC THÀNH PHẦN CHĂM SÓC CƠ BẢN
Theo Virginia Henderson có 14 nội dung chăm sóc chăm sóc cơ bản.
2.1. Đáp ứng các nhu cầu về hô hấp
Trung bình mỗi giờ con người tiêu thụ 25 lít oxy.
Người bệnh cần được hít thở không khí trong sạch, buồng bệnh thoáng mát, đủ oxy.
Người bệnh được đánh giá về hô hấp thông qua theo dõi nhịp thở về tần số, tính chất (biên độ, nhịp điệu và âm sắc) để phát hiện nhịp thở bất thường.
Thở bình thường tần số 16 - 20 lần/phút, nhịp thở đều đặn qua mũi và êm dịu.
Khó thở khi tần số thở tăng và/hoặc có những biến đổi về âm sắc, nhịp điệu và biên độ bởi nhiều nguyên nhân như tắc nghẽn đường hô hấp do dị vật, dịch tiết, phù nề; giảm nồng độ oxy trong máu do giảm tuần hoàn... Tùy theo nguyên nhân để giải quyết sự khó thở và đáp ứng nhu cầu như đảm bảo lưu thông đường thở, cung cấp oxy, tư thế thích hợp… Nếu ngưng thở thì hô hấp nhân tạo hoặc trợ giúp bằng máy thở.
2.2. Giúp đỡ người bệnh về ăn uống, dinh dưỡng
Người trưởng thành cần 40ml nước/kg trọng lượng cơ thể, trẻ em có nhu cầu về nước tăng từ 2 - 2,6 lần so với người lớn.
Dinh dưỡng đủ về số lượng và chất lượng, đảm bảo đủ 2.000 - 3.000 kcalo/ngày, đủ lượng protid, glucid, lipid và các chất khoáng, sinh tố. Vệ sinh an toàn thực phẩm, ăn theo chế độ bệnh lý. Khi có chỉ định, ăn uống được thực hiện qua ống thông dạ dày hoặc truyền dịch dinh dưỡng.
2.3. Giúp đỡ người bệnh trong bài tiết
Bài tiết qua đường tiết niệu, hô hấp, tiêu hóa và qua da. Khi có chỉ định cần thông tiểu, thụt tháo, chăm sóc tốt các trường hợp bệnh nặng nằm viện nhiều ngày.
Cần phải biết cách quản lý dịch tiết, không làm lây nhiễm và ảnh hưởng đến môi trường và bản thân.
2.4. Giúp đỡ người bệnh về tư thế, vận động và luyện tập
Giúp người bệnh nằm, ngồi, đi, đứng; đáp ứng đúng tư thế cơ năng của người bệnh. Tùy tư thế người bệnh mà có vị trí chêm lót để tránh những vùng bị tỳ đè. Khi ngồi nên để bàn chân tựa lên mặt phẳng, lưng có chỗ dựa, đầu thẳng trục với cột sống. Khi đi thì thân người cân xứng chi trên, chi dưới, trường hợp người bệnh đứng không vững nên trợ giúp bằng cách dìu hoặc cung cấp nạng hoặc xe đẩy… Hầu hết người bệnh đều có khó khăn trong vận động, điều dưỡng nên hỗ trợ họ vận động nhẹ nhàng, dần dần. Vận động, thay đổi tư thế phù hợp với tình trạng bệnh lý.
Vận động luyện tập để phòng chống loét, phục hồi di chứng, chống teo cơ cứng khớp, chống dính ở người bệnh sau phẫu thuật.
2.5. Đáp ứng nhu cầu ngủ và nghỉ ngơi
- Môi trường xung quanh phải thoáng mát và yên tĩnh.
- Cần tập trung việc chăm sóc người bệnh ngoài những giờ nghỉ ngơi.
- Có quy định về giờ thăm nuôi và sinh hoạt của người bệnh.
- Cách ly những người bệnh kích động, la hét.
- Trẻ sơ sinh cần ngủ 20 - 22 giờ/ngày.
- Vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường ngủ, nghỉ. Tạo giấc ngủ thoải mái, hợp lý theo lứa tuổi.
- Người già cần ngủ 4 - 6 giờ/ngày.
- Người trưởng thành cần ngủ 7 - 8 giờ/ngày.
- Thời gian ngủ và nghỉ ngơi cũng cần được theo dõi, quản lý chặt chẽ.
2.6. Giúp người bệnh mặc và thay quần áo
Quần áo phải phù hợp với thời tiết, tùy theo tình trạng người bệnh, quần áo rộng rãi, thoáng mát, dễ thấm hút, phù hợp với sinh hoạt của người mặc, không cản trở về hô hấp, tuần hoàn, vận động, hợp vệ sinh và thẩm mĩ. Quần áo sạch, gọn, đẹp phù hợp với từng mặt bệnh, với phong tục tập quán. Có kế hoạch thay quần áo định kỳ, giúp đỡ người bệnh nặng, người già, trẻ em trong việc mặc, thay quần áo.
2.7. Giúp người bệnh duy trì thân nhiệt
Thân nhiệt bình thường 370C, nếu thân nhiệt cao trên 37,50C gọi là sốt hoặc dưới 360C gọi là hạ thân nhiệt. Cần phải theo dõi để tìm ra nguyên nhân để giải quyết. Nếu thân nhiệt cao cần theo dõi nhiệt độ và mạch.
Áp dụng các biện pháp hạ sốt như lau mát, lau ấm… Thực hiện y lệnh về thuốc: thuốc hạ sốt, truyền dịch…
Cho người bệnh ăn thức ăn dễ tiêu, lỏng nhẹ, theo dõi lượng nước vào - ra.
Giữ an toàn cho người bệnh nếu có nguy cơ co giật, hôn mê, mê sảng.
Chăm sóc người bệnh hạ thân nhiệt: cần theo dõi sát tổng trạng người bệnh, điều trị các nguyên nhân như xuất huyết nặng, ngộ độc thuốc…
Đảm bảo đủ quần áo ấm, đủ chăn khi nằm viện vào mùa đông, thoáng mát vào mùa hè. Khi có tăng hoặc giảm thân nhiệt, có biểu hiện bệnh lý cần phải theo dõi và xử trí kịp thời.
2.8. Giúp người bệnh vệ sinh cá nhân hàng ngày
Vệ sinh răng miệng hàng ngày giúp người bệnh ăn ngon miệng, phòng chống viêm răng lợi, lưỡi, chống ùn tắc đờm dãi.
Vệ sinh thân thể giúp bài tiết qua da được tốt, giúp người bệnh tắm khi cần thiết, đảm bảo đủ nước dùng, có nước nóng trong mùa đông. Điều dưỡng cần giúp người bệnh nặng, bất động về đại tiểu tiện hàng ngày.
2.9. Giúp người bệnh tránh được mọi nguy hiểm trong khi nằm viện
Tránh những nguy hiểm khi người bệnh nằm viện, đặc biệt nhất là những người bệnh kém ý thức hoặc hôn mê: tránh té ngã bằng các phương tiện, kéo song giường, bất động tay chân…
Phòng bệnh cần phải có những khoảng trống để người bệnh đi lại dễ dàng.
Tránh để nhiều đồ đạc, trang thiết bị không cần thiết trong phòng bệnh. Phòng vệ sinh phải được sạch sẽ, tránh trơn trượt.
Tránh cháy nổ cần phải có quy định về phòng cháy, chữa cháy. Tránh sự lây nhiễm chéo giữa các người bệnh từ những thủ thuật, kỹ thuật do cán bộ y tế lây nhiễm.
Áp dụng biện pháp phòng chống nhiễm khuẩn theo quy chế. Bảo đảm an toàn về thân thể và tài sản, đề phòng lây chéo, giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh ăn uống. Ngăn ngừa phòng tránh các tai biến, biến chứng trong chăm sóc và điều trị.
2.10. Giúp người bệnh trong giao tiếp
Chủ yếu là giao tiếp bằng lời với thái độ ân cần, cởi mở, chân tình. Người bệnh nặng, người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em thường gặp nhiều khó khăn trong giao tiếp. Điều dưỡng cần biết những khó khăn của người bệnh trong giao tiếp để giúp đỡ họ hàng ngày.
2.11. Giúp người bệnh thoải mái về tinh thần và tự do tín ngưỡng
Khuyên nhủ người bệnh yên tâm điều trị, tin tưởng vào chuyên môn, không quá lo lắng về bệnh tật. Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng của người bệnh, tạo môi trường chăm sóc thích hợp.
2.12. Giúp người bệnh lao động, tránh mặc cảm là người vô dụng
Lao động cũng là nhu cầu của con người: có lao động chân tay, lao động trí óc. Người bệnh có thể tham gia vào vệ sinh cải tạo môi trường bệnh viện, khoa phòng, đọc sách, tài liệu trong chừng mực nhất định để tránh mặc cảm là người vô dụng.
2.13. Giúp người bệnh trong các hoạt động vui chơi, giải trí
Bệnh viện có những hoạt động văn hóa xã hội, tổ chức cho người bệnh tham gia, có nhận xét khen thưởng và khuyến khích người bệnh xây dựng chương trình giải trí, văn nghệ, thể dục thể thao.
2.14. Giúp người bệnh có kiến thức về y học
Người bệnh quan tâm đến nguyên nhân dẫn đến bệnh tật, cách điều trị bệnh và phòng tránh. Một số người bệnh tìm kiếm tài liệu để tìm hiểu các đặc điểm lâm sàng của bệnh cũng như các phương pháp chăm sóc, điều trị. Điều dưỡng có nhiệm vụ giúp người bệnh hiểu biết về các nội dung cơ bản của bệnh tật cũng như cách chăm sóc điều trị bệnh, tiên lượng bệnh để người bệnh giảm bớt lo lắng, yên tâm, tin tưởng vào chuyên môn và cách chữa bệnh của bệnh viện.
Biết được các thành phần của chăm sóc cơ bản người điều dưỡng sẽ có kế hoạch cụ thể trong việc chăm sóc người bệnh. Tại các tuyến điều trị, các bác sĩ cũng cần nắm chắc các thành phần chăm sóc cơ bản để có kế hoạch điều trị, chăm sóc hợp lý.
3. CHẾ ĐỘ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH TẠI VIỆN
Chăm sóc người bệnh được chia thành chăm sóc trực tiếp và chăm sóc gián tiếp.
- Chăm sóc trực tiếp: là những công việc mà người điều dưỡng thực hiện trước sự có mặt của người bệnh.
- Chăm sóc gián tiếp: là các công việc hành chính, giấy tờ, giao ban, lĩnh thuốc phục vụ cho chăm sóc người bệnh.
Chế độ chăm sóc người bệnh phụ thuộc vào số lượng người bệnh, tình trạng người bệnh, yêu cầu chăm sóc trên từng người bệnh cụ thể và chịu ảnh hưởng của các yếu tố như thời tiết, thời vụ, địa lý, phương tiện giao thông… Để việc chăm sóc được thuận lợi và hiệu quả, chế độ chăm được phân cấp theo tình trạng nặng, nhẹ của người bệnh.
3.1. Chăm sóc cấp I
Chăm sóc cấp I gồm những người bệnh nặng có yêu cầu chăm sóc, theo dõi, điều trị thường xuyên, liên tục: người bệnh suy tuần hoàn, suy hô hấp nặng, người bệnh hôn mê, người bệnh sau phẫu thuật lớn, người bệnh chấn thương, vết thương sọ não, người bệnh cấp cứu nội khoa như chảy máu đường tiêu hoá, đột quỵ não…
3.2. Chăm sóc cấp II
Chăm sóc cấp II gồm những người bệnh có yêu cầu chăm sóc ở mức trung bình, người bệnh cần đến sự hỗ trợ của người điều dưỡng trong việc đáp ứng các nhu cầu cơ bản như các người bệnh cần uống thuốc, tiêm, truyền trước mổ, người bệnh qua giai đoạn cấp tính…
3.3. Chăm sóc cấp III
Chăm sóc cấp III gồm những người bệnh nhẹ, tự đáp ứng được nhu cầu cho bản thân, đòi hỏi việc điều trị theo dõi ở mức tối thiểu.
Thời gian chăm sóc gián tiếp không phụ thuộc vào tình trạng người bệnh và tương đối ổn định với mọi người bệnh, thời gian chăm sóc gián tiếp trung bình cho mỗi người bệnh là 30 phút/ngày.
Việc phân cấp chế độ chăm sóc giúp cho người quản lý, điều hành cân đối nhân lực điều dưỡng làm việc hàng ngày, biết được khối lượng công việc để phân công điều dưỡng làm việc hợp lý, tránh chồng chéo, tránh bỏ sót các công việc trong khoa.
Nguyên tắc chăm sóc cơ bản đề cao vai trò chăm sóc của người điều dưỡng và cũng xác định vị trí của người điều dưỡng trong hệ thống chăm sóc sức khoẻ. Để việc chăm sóc và điều trị người bệnh có hiệu quả, các bác sĩ, điều dưỡng cần thực hiện đúng các nội dung chăm sóc cơ bản, tức là phải nắm vững nhu cầu cơ bản của con người, biết cách đáp ứng nhằm thoả mãn nhu cầu của người bệnh, bằng các kỹ thuật điều dưỡng cơ bản và chuyên khoa cho từng người bệnh cụ thể.
Câu hỏi ôn tập
- Trình bày định nghĩa, đặc điểm của chăm sóc cơ bản?
- Trình bày nhiệm vụ của người điều dưỡng trong chăm sóc cơ bản?
- Trình bày nội dung các thành phần chăm sóc cơ bản?
- Nêu các chế độ chăm sóc cơ bản tại bệnh viện?
ThS. BS CKII Đặng Thị Lan Anh
Bộ môn Điều dưỡng, BVQY 103












