1. Đại cương
- Thương hàn là bệnh truyền nhiễm cấp.
- Mầm bệnh là trực khuẩn Sallmonella, đây là trực khuẩn Gram âm, trong đó Sallmonella-Typhosa là nhóm gây bệnh quan trọng nhất. Khả năng gây bệnh rất mạnh nhưng không bao giờ sinh mủ vì không có mặt của bạch cầu.
- Nguồn lây là người bệnh hoặc người lành mang mầm bệnh. Trực khuẩn theo đường tiêu hóa qua thức ăn, nước uống, sữa, thực phẩm vào ruột non, với số lượng phải đủ nhiều đủ để chúng vượt qua được dịch vị ở dạ dày, khi vào tới ruột non thì trực khuẩn sẽ nhờ các thực bào một nhân ăn lấy rồi chuyên chở tới các tổ chức lympho, đặc biệt là tới các mảng Peyer ở ruột non, hạch mạc treo, gan, lách. ở đó chúng sinh sản và nhân lên rất nhiều (thời gian ủ bệnh khoảng 10 ngày) làm cho hạch và lách tăng sản rất mạnh, vào cuối thời kỳ ủ bệnh hoặc sớm hơn các trực khuẩn theo đường ống ngực vào máu và gây nên nhiễm khuẩn huyết, thời gian này có thể kéo dài vài tuần, một số trực khuẩn chết giải phóng ra nội độc tố gây nên các triệu chứng lâm sàng toàn thân và tổn thương các cơ quan như:
+ Sốt cao kéo dài, đau đầu, người mệt mỏi, tinh thần lơ mơ, mê mệt là do nội độc tố của trực khuẩn giải phóng ra khi chúng bị tan rã ở trong máu.
+ Loét ruột có thể gây nên tổn thương xuất huyết hoặc thủng ruột.
+ Lách xưng to, tủy lách có thể chứa nhiều trực khuẩn.
+ Tổn thương tủy xương, đây là nguyên nhân trực tiếp có thể gây nên giảm bạch cầu hoặc mất các bạch cầu đa nhân trung tính và toan tính.
+ Nhiễm khuẩn túi mật mạn tính, đây là những người mang mầm bệnh sau khi đã khỏi bệnh..
+ Xuất hiện các ban hồng đỏ ở ngoài da, nguyên nhân thường là do các mao mạch bị bít tắt bởi trực khuẩn.
2- Tổn thương mô bệnh học:
1. Những tổn thương ở ruột: hay gặp và rõ nhất ở phần thấp của hồi tràng, có thể xuất hiện ở cả ở ruột non hoặc ruột già. Các mảng Payer và các nang lympho sưng to, chứa nhiều tế bào đơn nhân lớn làm cho tổ chức lympho nổi cao lên bề mặt niêm mạc ruột tạo thành hạt thương hàn.
Vào cuối tuần thứ nhất lớp niêm mạc bị bong đi và hoại tử niêm mạc ruột tạo thành những ổ loét nông hoặc sâu, ít hoặc nhiều, kích thước nhỏ hoặc lớn nhưng ổ loét thường có hình tròn hoặc bầu dục. Ở ruột non và ruột già thì các ổ loét thường nhỏ hơn vì do các nang lympho ở đó có kích thước nhỏ
Khi các ổ loét lành sẽ tạo thành sẹo nhỏ hoặc không để lại sẹo.
2. Tổn thương ở các tạng khác:
+ Cac hạch mạc treo (đặc biệt các hạch ở vùng hồi tràng thấp): sưng to, mềm, các xoang mạch giãn rộng và chứa nhiều thực bào đơn nhân lớn.
+ Lách: to vừa, mềm, màu đỏ đậm chứa nhiều thực bào đơn nhân lớn, có những ổ hoại tử nhỏ, vùng tủy lách các xoang mạch chứa nhiều hồng cầu.
+ Gan: thường có những ổ hoại tử nhỏ, mao mạch nan hoa bị tắc bởi các thực bào đơn nhân.
+ Túi mật: bị viêm và chứa nhiều thực bào đơn nhân lớn, sau khi khỏi bệnh trực khuẩn vẫn sống ở trong mật và bài tiết theo phân ra ngoài, đây là những người lành mang mầm bệnh sau khi đã điều trị khỏi.
+Thận: các tế bào ống thận thường bị thoái hóa hạt và chứa nhiều trực khuẩn, cho nên bệnh nhân sau khi điều trị khỏi bệnh Trực khuẩn vẫn bài tiết theo nước tiểu ra ngoài 1 thời gian.
+ Phổi: giai đọan đầu có thể bị viêm phế quản, nặng hơn có thể bị viêm phổi thùy hoặc viêm phổi đốm.
+ Tim: thường chương to và mềm, mạch chậm, huyết áp hạ, thường thấy nghẽn mạch ở các tĩnh mạch, đặc biệt ở tĩnh mạch đùi và tĩnh mạch hiển. Giảm bạch cầu đa nhân trung tính và toan tính, tăng tỷ lệ bạch cầu đơn nhân trong máu.
+ Các cơ có thể bị đứt đoạn, mất vân hoặc bị thoái hóa, hay gặp nhất là tổn thương ở cơ bụng, cơ hoành và cơ đùi.
+ Các xương cũng có thể bị tổn thương viêm mủ mạn tính hoặc bị áp xe, viêm màng xương kéo dài.

3. Biến chứng
- Thủng ruột, xuất huyết đường tiêu hóa, vỡ lách.
- Tử vong do nhiễm trùng nhiễm độc, suy tuần hoàn…
BỆNH LỴ TRỰC TRÙNG
(Lỵ trực khuẩn - Bacillary dysentery)
1 . Đại cương:
- Lỵ trực trùng là bệnh viêm đại tràng cấp tính.
- Mầm bệnh là nhóm Shigella là trực khuẩn gram âm, nhóm Shigella gồm có Shigella Shiga, Shigella boyidi, Shigella sonnei và Shigella flexnerie. Trong đó nhóm Shigella Shiga gây bệnh nặng hơn là vì do nó sản xuất ra ngoại độc tố hòa tan.
- Đường lây truyền: do ruồi mang vi khuẩn từ phân vào thức ăn và do tay chân và đồ dùng của người lành mang mầm bệnh có dính vi khuẩn.
- Lỵ trực trùng hay xảy ra ở Việt nam và ở các vùng nhiệt đới, nhất là những nơi tập trung đông dân cư và điều kiện vệ sinh không tốt. Nếu dịch sảy ra ở đơn vị bộ đội thì sẽ làm giảm quân số rất nhanh.
- Các triệu chứng lâm sàng là đi ngoài phân lỏng, có lẫn máu, mủ và chất nhầy, đau quặn bụng và có cảm giác mót đi ngoài.
2- Tổn thương mô bệnh học.
Khi trực khuẩn vào đại tràng sẽ khư trú tại chỗ, chúng tiết ra ngoại độc tố và gây nên những tổn thương hoại tử ở niêm mạc ruột, không xâm nhập vào máu. Khi đó trực khuẩn xâm nhập sâu vào thành ruột, tiết ra các độc tố gây viêm cấp tính ở thành ruột làm cho từng mảng niêm mạc bị hoại tử , bong ra và tạo thành ổ loét.
+ Đại thể: niêm mạc đaị tràng có một hoặc nhiều ổ loét nhỏ, thường nông chỉ tới lớp cơ niêm, nhưng đôi khi thấy các tổn thương sâu hơn và có thể gây thủng ruột. Các ổ loét có bờ rõ, bề mặt ổ loét phủ lớp tơ huyết và bạch cầu đa nhân trung tính, nhiều tổ chức hoại tử hoặc tạo thành một màng giả.
+ Vi thể: niêm mạc bờ ổ loét xâm nhiễm nhiều bạch cầu đa nhân trung tính, đáy ổ loét chứa chất hoại tử lẫn nhiều trực khuẩn, hạ niêm mạc phù và dày lên.

LỴ AMIP
(Amebic dysentery)
1. Đạicương:
+ Là bệnh viêm đại tràng mãn tính, thường có từng đợt tái phát.
+ Mầm bệnh: Do ký sinh trùng Entamoeba histolytica gây nên. Đây là ký sinh trùng đơn bào, có 2 dạng:
- Dạng hoạt động, trưởng thành thấy trong tổ chức và phân lỏng.
- Dạng bào nang thấy ở trong phân đặc, ko thấy ở tổ chức.
* A míp có hai lớp chất nguyên sinh, lớp ngoại nguyên sinh và lớp nội nguyên sinh. A míp di chuyển được là do lớp ngoại nguyên sinh lồi ra như chân giả và chất nôi nguyên sinh chảy vào trong đó.
* Trong phân luôn tồn tại có hai loại Entamoeba histolytica và Entamoeba coli không gây bệnh, cho nên để phân biệt ta phải xét nghiệm phân tươi. Entamoeba histolytica thường chứa hồng cầu và những không bào, còn Entamoeba coli thì không chứa hồng cầu và không bào.
* Khi phát triển đầy đủ thì Entamoeba histolytica có 4 nhân còn Entamoeba coli lại có 8 nhân. Dạng nang bào là dạng gây bệnh, cách sinh sản của a míp là cách phân chia trực tiếp, không có giai đoạn hữu tính. Nguồn lây là người lành mang mầm bệnh, ruồi là vật truyền bệnh, người làm nghề nấu ăn - bán thực phẩm hoặc nước bị nhiễm amíp. Các nang bào có thể sống ở bên ngoài cơ thể nhiều tuần, nhiều tháng, nơi ẩm ướt, chính vì vậy màu dạng nang bào gặp ở những trường hợp bệnh mãn tính hoặc những người lành mang mầm bệnh
- Các triệu chứng lâm sàng là đi ngoài phân sền sệt-dính bô và có máu tươi bám trên phân.
2- Tổn thương mô bệnh học:
Khi nang bào theo thức ăn, nước uống vào tới phần thấp của ruột non, ở đó trong môi trường kiềm, nang bào sẽ vỡ và giải phóng một amíp có 4 nhân, các nhân này lại tiếp tục phân chia thành 8 nhân và tạo thành 8 amíp nhỏ. Các a míp này sẽ di chuyển tới ruột già rồi phá hủy niêm mạc ruột bằng men tiêu Protein, sau đó chúng tiếp tục chui vào các ống tuyến và những tổ chức ở dưới sâu. Ngoài ra amíp có thể đi vào các mạch máu nhỏ của hệ thống cửa hoặc các mạch bạch huyết và gây nên các biến chứng.
+ Đại thể : Niêm mạc đại tràng có những ổ loét sâu, hình cúc áo, bờ ổ loét tạo thành các hang ngóc nghách ở hạ niêm mạc và chứa nhiều chất hoại tử.
+ Vi thể : Bờ và đáy ổ loét của thành ruột xâm nhiễm nhiều tế bào viêm một nhân lympho, tương bào, tế bào đơn nhân, nhiều amíp có kích thước lớn, khoảng 25 micron, nhân tròn, bào tương chứa những hố nhỏ hoặc hồng cầu.


3- Biến chứng:
- Áp xe gan, phổi, não.
- Bệnh amíp ở da.
- U hạt amíp ruột ở già.
Tài liệu tham khảo .
Giải phẫu bệnh đại cương – Trường đại học Quân y 1983
2- Giải phẫu bệnh đại cương – Học viện Quân y 2006
3- Giải phẫu bệnh học - Đại học Y khoa Hà Nội 1998.
4- Ung bướu học nội khoa – Nhà xuất bản Y học 2004 – Nguyễn Chấn Hùng .
5 - Pathology –Alan Stevén; James Lowe – Mosby 1995
6 - Pathology for the health related professions – Ivan Damjanov – WB Saunder company 1996 .
7 – Web – Path the internet pathology laboratory for medical education









