Kỹ thuật đo phế thân ký

T6, 09/10/2020

1. Nội dung kỹ thuật

-      Ý nghĩa:

+      Khẳng định rối loạn thông khí hạn chế

+      Phân biệt trường hợp có rối loạn thông khí hỗn hợp với những trường hợp chỉ có rối loạn thông khí tắc nghẽn (FVC giảm chỉ là hậu quả của rối loạn thông khí tắc nghẽn)

+      Xác định rõ những trường hợp căng giãn phổi

2. Ưu điểm so với phương pháp pha loãng khí:

-      Phương pháp pha loãng khí chỉ cho phép đo lường thể tích những vùng có thông khí. Do vậy có thể những vùng khí cạm không cho phép đánh giá chính xác với phương pháp pha loãng khí.

3. Các chỉ định chính

-      Có triệu chứng bệnh phổi như: ho, khạc đờm, khó thở, thở rít

-      Chẩn đoán xác định rối loạn thông khí hạn chế, rối loạn thông khí tắc nghẽn, rối loạn thông khí hỗn hợp

-      Giúp phân định rõ một trường hợp chỉ có rối loạn thông khí tắc nghẽn hoặc có kèm theo rối loạn thông khí hạn chế.

4. Chống chỉ định

-      Phẫu thuật mắt gần đây.

-      Mới phẫu thuật lồng ngực và ổ bụng.

-      Có phình mạch (não và ổ bụng).

-      Chức năng tim không ổn định.

-      Ho ra máu chưa rõ nguyên nhân.

-      Tràn khí màng phổi.

-      Đau ngực, bụng.

-      Nôn, tiêu chảy.

 

Bộ môn – khoa Chẩn đoán Chức năng

Dịch vụ thiết kế website wordpress