Trang chủ Dành cho cộng đồng Y học thường thức DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỆNH SUY TIM MẠN TÍNH

DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỆNH SUY TIM MẠN TÍNH

T5, 07/11/2024

  1. 1. DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI BỆNH NHÂN SUY TIM MẠN TÍNH

- Suy tim mạn tính là một hội chứng lâm sàng do biến đổi cấu trúc và/hoặc chức năng của tim do nhiều nguyên nhân và bệnh học khác nhau. Hậu quả là tăng áp lực trong buồng tim và/hoặc giảm cung lượng tim khi gắng sức hay nghỉ ngơi, tim không có khả năng hút máu về và bơm đủ máu cùng oxy đến các cơ quan cơ thể dẫn tới mệt mỏi, khó thở và tích dịch.

- Phần lớn suy tim là do rối loạn chức năng cơ tim: tâm thu, tâm trương hoặc cả hai. Nguyên nhân thường gặp do hậu quả của bệnh mạch vành, tăng huyết áp hoặc đái tháo đường. Tuy nhiên bệnh lý tại van tim, màng ngoài tim, màng trong tim, một số rối loạn nhịp và dẫn truyền cũng góp phần dẫn đến suy tim. Ngoài ra, còn có yếu tố di truyền, nhiễm virus…

- Bên cạnh việc điều trị bệnh suy tim bằng thuốc, chế độ dinh dưỡng hợp lý là một yếu tố quan trọng, không thể thiếu góp phần để điều trị thành công suy tim. Suy tim được chia làm 4 độ theo NYHA, tùy theo độ suy tim mà chế độ ăn thay đổi theo và mức độ nghiêm ngặt tuân thủ với chế độ dinh dưỡng cũng tăng dần theo độ suy tim.

  1. 2. CHẾ ĐỘ ĂN LÀ QUAN TRỌNG VỚI BỆNH NHÂN SUY TIM

- Các yếu tố về chế độ ăn uống có liên quan đến nguyên nhân của nhiều trường hợp suy tim mạn tính (bệnh mạch vành, tăng huyết áp và đái tháo đường).

- Giữ natri góp phần giữ nước, gâyphù nề nên cần phải hạn chế lượng natri ăn vào.

- Nhiều loại vi chất dinh dưỡng có liên quan đến việc điều hòa chức năng cơ tim và việc bổ sung có thể cải thiện các triệu chứng.

- Bệnh nhân suy  tim mạn tính có thể giảm cân và mất khối cơ gây “suy mòn tim”. Việc điều chỉnh chế độ ăn uống có thể giúp tránh được quá trình này.

  1. 3. NGUYÊN TẮC DINH DƯỠNG

- Chế độ giàu năng lượng và protein.

- Hạn chế muối, nước.

- Đủ vitamin, đặc biệt vitamin nhóm B.

- Chia thành nhiều bữa ăn nhỏ trong ngày.

- Chế độ ăn giàu năng lượng và protein có thể:

+ Phòng giảm cân.

+ Duy trì khối cơ.

+ Chú ý theo dõi thay đổi cân nặng do tăng/mất dịch.

- Tại sao phải hạn chế muối: Vì muối (natri) khiến cơ thể giữ dịch. Khiến cho tim phải làm việc nhiều hơn để bơm máu, các triệu chứng nặng thêm.

- Nhu cầu hàng ngày < 2300 mg.

- Cách để hạn chế muối (đọc bài chế độ ăn giảm muối).

- Sinh hoạt điều độ, tránh các yếu tố stress, lao động nặng.

  1. 4. LỰA CHỌN THỰC PHẨM

Thực phẩm để khuyến khích.

- Gạo tẻ, gạo nếp, các loại đậu đỗ.

- Thịt ít mỡ như thịt bò, thịt gà ta, thịt lợn nạc…

- Trứng gà (trứng vịt nhiều lipid hơn trứng gà)

- Sữa nên dùng sữa tách bơ, sữa đậu nành, sữa chua, sữa rút muối, sữa không giàu canxi

- Cá, tôm, cua: chứa nhiều omega 3.

- Dầu thực vật (lượng nhỏ đến vừa).

- Ăn đa dạng các loại rau đặc biệt là các loại rau lá

- Quả chín: 200 – 400g/ ngày, đa dạng các loại quả để cung cấp nhiều kali, vitamin...

Thực phẩm cần hạn chế

- Các loại thịt béo, cá da trơn béo.

- Các phủ tạng động vật: óc, tim, gan, lòng...

- Thực phẩm chế biến sẵn, chứa nhiều muối và natri: mỳ tôm dưa, cà muối mặn, thức ăn ướp muối.

- Các chất kích thích: rượu, bia.

- Các loại rau sống gây đầy hơi, trướng bụng như rau cải,đậu đỗ, thức ăn lên men

  1. 5. CHẾ BIẾN MÓN ĂN:

Giai đoạn suy tim nặng nên chế biến món ăn dưới dạng mềm, nhừ

  1. 6. CHÚ Ý KIỂM SOÁT MUỐI TRONG CHẾ BIẾN
  • Suy tim giai đoạn 1 - 2: Dưới 5g muối/ngày

Quá trình chế biến cho thêm 4g muối = 4 thìa cà phê nước mắm (20mL).

  • Suy tim giai đoạn 3: Dưới 4g muối/ngày

Quá trình chế biến cho thêm 3g muối = 3 thìa cà phê nước mắm (15mL).

  • Suy tim giai đoạn 4: Dưới 3g muối/ngày

Quá trình chế biến cho thêm 2g muối = 2 thìa cà phê nước mắm (10mL).

Nhạt hoàn toàn: Không cho muối, mì chính, mắm, bột nêm trong quá trình chế biến.

  1. 7. THỰC ĐƠN THAM KHẢO

- Bữa sáng: Phở thịt gà (Bánh phở: 120g, thịt gà 40g, nước dùng 100mL, hành lá, rau thơm, chanh.

- Phụ sáng: Sữa bổ sung dinh dưỡng pha chuẩn 100mL.

- Bữa trưa:

+ Cơm lưng bát con (gạo tẻ 50g).

+ Trứng rán: trứng gà ta 1 quả: 45g.

+ Đậu phụ luộc: đậu phụ 50g.

+ Su su xào: su su 150g; dầu ăn 7mL.

+ Canh cải xanh (100mL) - cải xanh 50g.

+ Quýt ngọt: 100g

- Phụ chiều: Cháo thịt nạc: 1 bát con (gạo tẻ 30g, thịt lợn nạc 25g; dầu ăn 5mL; hành lá).

- Bữa tối:

+ Cơm lưng bát con (gạo tẻ 40g).

+ Thịt bò xào cần tỏi: thịt bò 50g, cần tỏi tây 30g, dầu ăn 5mL.

+ Canh rau ngót nấu thịt (100mL): Rau ngót 50g; thịt 10g.

+ Hồng xiêm 100g.

Lưu ý: Muối 3-4g, nước mắm 15-20mL; Nước uống trong ngày: 6 - 7 cốc (200mL/cốc).

  1. 8. THAY THẾ THỰC PHẨM TƯƠNG ĐƯƠNG

- Nhóm chất đạm (8g protein): 1 quả trứng gà, 3 con tôm cỡ vừa,1 khúc cá thu nhỏ, 1 hộp sữa chua, 40g thịt gà, ...

- Nhóm ngũ cốc (25g tinh bột): 1/2 lưng bát cơm, 1 bánh giò, 1 bánh bông lan nhỏ, 1/3 bắp ngô vừa, ...

- Nhóm chất béo (5g dầu): 8g hạt lạc, 8g vừng.

- Nhóm chất xơ (6g xơ): 400g củ cải trắng, 380g cải bắp, 190g chuối, 450g khoai lang, 100g ổi,...

- Nhóm gia vị (1g muối tương đương): 5mL nước mắm; 7mL nước tương; 1,5g bột nêm.

Tài liệu tham khảo

  1. 1. New York Heart Association (NYHA) Classification (2019).
  2. 2. Học viện Quân y (2017), Dinh dưỡng lâm sàng, Hà Nội, Nhà xuất bản Quân đội nhân dân.
  3. 3. Bộ y tế (2015). Hướng dẫn điều trị Dinh dưỡng lâm sàng, Hà Nội, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật.
  4. 4. Viện dinh dưỡng Quốc gia (2019), Dinh dưỡng lâm sàng, Hà Nội, Nhà xuất bản y học.

 

Phòng khám Tư vấn dinh dưỡng

Phòng 02A.41- Tầng 2 Khoa Khám bệnh - Bệnh viện Quân Y 103

Sáng: 6h30 - 12h00.

Chiều: 13h30 - 16h30.

Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ)

Dịch vụ thiết kế website wordpress