- 1. Rối loạn lipid máu là gì?
- Rối loạn lipid máu được đặc trưng bởi các bất thường nồng độ lipid máu, làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch và các tình trạng nghiêm trọng khác, bao gồm tăng VLDL và LDL, tăng cholesterol máu, tăng triglycerid máu và HDL thấp.
- Rối loạn lipid máu thường không có triệu chứng nhưng thường được phát hiện trong quá trình sàng lọc định kỳ.
- Rối loạn lipid làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch.
- Để dự phòng và điều trị các rối loạn lipid máu thì chế độ ăn uống đóng vai trò quan trọng.
Các yếu tố nguy cơ rối loạn lipid máu chính.
- Tác dụng phụ của thuốc chống trầm cảm, thuốc tránh thai, thuốc tránh thai đường uống, tamoxifen, olanzapine, thiazide và một số thuốc khác;
- Chế độ ăn nhiều chất béo no, nhiều cholesterol;
- Hút thuốc lá, rượu bia;
- Đái tháo đường và hội chứng chuyển hoá ít hoạt động thể chất;
- Béo phì, có thai, vô căn.
- 2. Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh rối loạn lipid máu
Mặc dù rối loạn lipid máu thường được giải quyết bằng statin, nhưng điều quan trọng là bệnh nhân phải hiểu rằng những bất thường về lipid không phải do “thiếu hụt statin”. Đúng hơn, chúng thường là kết quả của các yếu tố trong chế độ ăn uống, đặc biệt là sử dụng quá nhiều sữa, thịt, trứng và transfat, cũng như thiếu chất xơ hòa tan trong chế độ ăn.
NGUYÊN TẮC
- Năng lượng: 25-30 kcal/kg năng lượng nên có/ ngày.
- Đạm (Protid): 18%-20% tổng năng lượng, ưu tiên các đạm thực vật như các loại đậu đỗ.
- Béo (Lipid): 20-25% tổng năng lượng, ưu tiên chất béo không no từ dầu thực vật và dầu cá, hạn chế các chất béo no, cholesterol và thức ăn chế biến sẵn.
- Tinh bột (Glucid): 55-60% tổng năng lượng, hạn chế đường tinh chế.
- Hạn chế muối, ≤ 6g muối ăn/ngày. Tăng cường chất xơ: 20-25g/ngày.
Hướng dẫn chế độ ăn bệnh viện - Bộ Y tế
- 3. Lựa chọn thực phẩm
Thực phẩm nên sử dụng
- Ngũ cốc nguyên hạt như: gạo lứt, gạo lật, bánh mì đen,..
- Ưu tiên sử dụng nguồn đạm từ thực vật (các loại đậu, đỗ), cá.
- Dùng dầu thực vật, ưu tiên các nguồn có acid béo không no như dầu cá, omega 3,..
- Ưu tiên dùng các loại rau, trái cây tươi.
Thực phẩm nên hạn chế
- Tất cả các loại mỡ động vật (trừ mỡ cá) …
- Thực phẩm giàu cholesterol như: phủ tạng động vật,...
- Hạn chế rượu, bia, thuốc lá.
- Hoạt động thể lực phù hợp theo bệnh lí, nhất là những người có tăng huyết áp, suy tim, nên duy trì từ 30-45 phút/ngày.
Hàm lượng cholesterol trong một số thực phẩm
- Nhóm thịt: gan lợn: 301mg/100g; óc lợn: 2195mg/100g;
- Nhóm trứng: Lòng đỏ trứng gà 373mg/100g, nhưng lượng Lecithin gấp 6 lần cholesterol;
- Nhóm thủy hải sản: Tôm biển 152mg/100g;
- Nhóm dầu, mỡ và sữa: Pho mát 105mg/100g; Sữa bột toàn phần 97mg/100; Bơ 270mg/100g
- 4. Thực đơn mẫu
Năng lượng 1559kcal, Protein 72g, Lipid 42g, Carbohydrat 225g, Xơ 20g, Na+ 1417mg.
| Các món | Đơn vị thường dùng |
| Bữa sáng: Bún cua, trứng gà luộc | |
| Bún: 200g | ½ lưng bát tô |
| Cua đồng: 30g | |
| Trứng gà luộc 50g | 1 quả |
| Hành lá rau thơm nước dùng | |
| Bữa trưa:cơm, thịt gà rán, su hào luộc, canh rau dền | |
| Gạo tẻ 75g | 1 miệng bát cơm |
| Thịt gà 70g | 3-4 miếng |
| Su hào 200g | 1 bát con |
| Canh rau dền | 3 gấp nhỏ |
| Dầu thực vật 5ml | 1 thìa cà phê 5ml |
| Bữa phụ chiều Ổi | |
| ổi 200g | 3 quả nhỏ |
| Bữa tối: cơm, thịt lợn luộc, đậu phụ rán, bí ngô xào, canh rau cải, hoa quả | |
| Gạo tẻ 75 g | 1 miệng bát cơm |
| Thịt lợn nạc 70g | 10-12 miếng nhỏ |
| Đậu phụ 65g | 1 bìa |
| Dầu thực vật 5ml | 1 thìa cà phê 5ml |
| Bí ngô 200g | 1 lưng bát con |
| Dầu thực vật 5 ml | 1 thìa cà phê 5ml |
| Cải xanh 50g | ¼ bát con, 20ml nước canh |
| Chuối 180ml | 1 quả trung bình |
Tài liệu tham khảo
- 1. Học viện Quân y. (2017). Dinh dưỡng lâm sàng. Nhà xuất bản Quân đội Nhân dân.
- 2. Bộ Y tế. (2015). Hướng dẫn điều trị dinh dưỡng lâm sàng. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật.
- 3. Viện Dinh dưỡng Quốc gia. (2019). Dinh dưỡng lâm sàng. Nhà xuất bản Y học.

TS. Phạm Đức Minh












