I. Nội dung bài giảng.
1. ĐIỀU TRỊ BẰNG DÒNG ĐIỆN CAO TẦN.
1. 1. Những khái niệm cơ bản.
1.1.1. Định nghĩa:
Dòng điện cao tần là dòng điện xoay chiều có tân số lớn hơn 20KHz
1.1.2. Phân loại dòng điện cao tần
Theo tần số:
- Dòng điện cao tần f: 20 KHz – 3 MHz
- Dòng điện siêu cao tần f: 3 MHz – 30 MHz
- Dòng điện cực cao tần f : > 30 MHz
1.1.2. Theo bước sóng|
- Sóng ngắn l: 50m- 10m
- Sóng cực ngắn l: 10m – 1m
- Sóng tối cực ngắn l: < 1m ( vi sóng)
Hiện nay trong y học hay sử dụng :
- Máy sóng ngắn có bước sóng 11m hoặc 22m có f: 13.560 và 27.120 KHz
- Máy vi sóng có l: 12,2cm tương đương f: 2.450 MHz
1.2. Tác dụng sinh lý của dòng điện cao tần.
Tác dụng của dòng điện cao tần trên cơ thể dựa trên nền tảng cơ bản là làm tăng nhiệt độ của tổ chức và kích thích gây ra hiệu ứng sinh học
1.2.1. Tác dụng nội nhiệt:
Dưới tác dụng của điện từ trường cao tần, các phần tử mang điện lưỡng cực trong cơ thể dao động với tốc độ lớn trong môi trường có độ nhớt cao làm tăng nhiệt độ tổ chức. Tại vùng điều trị nhiệt độ tổ chức có thể tăng lên 3 -50C . sự tăng nhiệt độ của từng tổ chức cơ thể khác nhau là tùy thuộc vào bước sóng của dòng điện cao tần. Bước sóng gây tăng nhiệt độ tốt nhất với cơ là 2,5m, máu là 2,6m, da 5m, gan 5,5m...
1.2.2. Tác dụng sinh học.
Do các dao động điện từ xoay chiều, các phân tử trong cơ thể chuyển hướng vận động thay đổi theo nửa chu kỳ gây hiện tượng cực hóa thay đổi, làm tăng quá trình khuyếch tán, thẩm thấu, giãn mạch, kích thích quá trình quá trình trao đổi chất, tăng hoạt tính tế bào.
1.3. Ứng dụng điều trị
- Các loại điện cực.
+ Điện cực cứng hình đĩa: Điện cực là tấm kim loại hình đĩa được bọc bằng nhựa hoặc thủy tinh, có từng cặp đường kính từ 4cm-17cm.
+ Điện cực mềm là các tấm cao su có pha kim loại, hình chữ nhật bọc bằng cao su hoặc bằng da có từng cặp kích thước 10 ´ 10 cm, 15 ´ 10 cm, 15 ´ 25 cm.
+ Điện cực cáp: gồm 2 sợi dây cáp tách biệt nhau, dùng để quấn quanh các chi thể để điều trị.
+ Điện cực dòng xoáy ba chiều (flexilode) là loại điện cực đơn có hình dạng phù hợp với các khớp lớn như khớp vai
+ Điện cực xoáy đơn cực foucalt.
- Sự phân bố nhiệt.
Ngoài công xuất, đặc tính cấu trúc của tổ chức, sự phân bố nhiệt còn phụ thuộc vào cách đặt điện cực :
+ Nếu đặt điện cực đối diện :
* Nếu 2 điện cực có diện tích bằng nhau, khoảng cách tới da bằng nhau thì mật độ năng lượng tập trung ở lớp nông gần điện cực càng lớn.
* Nếu 2 điện cực bằng nhau, bên điện cực nào gần da thì mật độ điện – từ trường tập trung ở lớp nông bên đó cao hơn
* Nếu 2 điện cực có diện tích khác nhau, khoảng cách từ điện cực tới da bằng nhau thì bên điện cực nhỏ có độ tập trung mật độ điện trường cao hơn.
* Nếu 2 điện cực như nhau, mật độ điện trường tập trung ở vùng chi có tiết diện nhổ nhất,
+ Đặt 2 điện cực cùng một mặt phẳng : mật độ điện- từ trường tập trung ở phần nông giữa 2 điện cực.
+ Đặt điện cực tạo góc với nhau : mật độ điện – từ trường tập trung ở vùng góc giữa 2 điện cực đó.
+ Đặt điện cực dòng xoáy- đơn cực : cần để điện cực vuông góc với vùng điều trị.
1.4. Chỉ định.
- Chống viêm : Điều trị cả viêm nhiễm khuẩn và không nhiễm khuẩn.
- Giảm đau do viêm thần kinh ngoại vi, co cứng cơ.
- Điều trị các rối loạn tuần hoàn cục bộ: Co mạch ngoại vi, thiếu máu cục bộ, co thắt đường tiêu hóa, co thắt túi mật.
- Chấn thương: đụng dập phần mềm, phù nề sau chấn thương hoặc phẫu thuật, kích thích quá trình lành vết thương.
1.5. Chống chỉ định.
- Chống chỉ định tuyệt đối:
+ Các khối u ác tính hoặc lành tính, tăng sản tổ chức
+Người có mang máy điều hòa nhịp tim
+ Lao chưa ổn định.
+ Phụ nữ có thai.
+ Những vùng chảy máu hoặc đe dọa chảy máu
+ Vùng điều trị có dị vật kim loại
+ Những ổ viêm đã hóa mủ, tràn dịch các màng như màng ngoài tim, màng phổi.
- Chống chỉ định tương đối:
+ Người mẫn cảm với điện – từ trường cao tần
+ Các bệnh nhân suy tim nặng, loạn nhịp tim.
- 2. ĐIỀU TRỊ BẰNG DÒNG ĐIỆN MỘT CHIỀU ĐỀU.
2.1. Định nghĩa.
Dòng điện một chiều đều (hay còn gọi là dòng Ganvanic) là dòng điện có chiều vận động của các điện tử và cường độ dòng điện không thay đổi.
Dòng Ganvanic do nhà vật lý học người ý Ganvani (1737 – 1798) đề xuất

2.2.Tác dụng sinh lý của dòng điện một chiều đều.
Dòng điện một chiều đều có tác dụng tại chỗ - nơi đặt điện cực, tác dụng toàn thân – xa nơi đặt điện cực. Đồng thời nó có tác dụng ngay lập tức khi có dòng điện đi qua và tác dụng muộn kéo dài vài giờ sau khi ngừng điều trị.
2.2.1.Tác dụng tại chỗ.
+ Hiện tượng cực hóa:
Trong cơ thể có nhiều loại ion khác nhau. Khi dòng điện một chiều đều đi qua, các ion được cung cấp điện năng và chuyển động. Ion âm (-) chuyển dịch về cực dương. Ion dương (+) chuyển dịch về cực âm. Tại các màng ngăn cách tổ chức tạo nên các lớp ion tích điện. Đó là hiện tượng cực hóa

- Tại cực âm do có sự tập trung của các ion Na+ và K+ làm kích thích màng tế bào, tăng tính thấm màng tế bào, tăng tính thấm màng tế bào dẫn đến làm tăng hưng phấn màng tế bào.
- Tại cực dương, ion âm làm giảm tính hưng phấn màng tế bào, góp phần làm giảm đau, an thần,
+ Hiện tượng khuyếch tán và thẩm thấu:
Sự dẫn truyền điện và hiện tượng cực hóa gắn liền với tính chất thấm màng tế bào. Quá trình này gọi là quá trình khuếch tán – thẩm thấu. Hiện tượng cực hóa là sự tích tụ các ion ở hai mặt màng tế bào, còn hiện tượng khuếch tán là sự đi qua màng của các ion. Thẩm thấu là sự vận chuyển nước hoặc các chất dung môi qua màng tế bào, chính nhờ sự thẩm thấu và khuếch tán mà sự trao đổi chất của tế bào và tổ chức được tăng lên một cách đáng kể.
+ Phản ứng hóa học dưới các điện cực:
Trong cơ thể người có thể được coi như một vật thể xốp thấm một dung dịch nhiều chất điện giải trong đó muối ăn NaCl chiếm tỷ lệ cao nhất. Dòng điện một chiều đi qua cơ thể, do hiện tượng cực hóa mà người ta quan sát được hiện tượng hình thành các acid tại cực dương và bazơ tại cực âm như sau:

Trong điều trị điện một chiều, người ta loại bỏ tác dụng gây bỏng này bằng cách đặt điện cực vải dưới điện cực kim loại có độ dày 1-1,5 cm như vậy HCl và NaOH tạo ra sẽ ở chỗ tiếp xúc giữa điện cực kim loại và vải đệm không thể gây bỏng được.
2.2.2. Tác dụng toàn thân
+ Trên hệ thống thần kinh
- Tác dụng lên thần kinh ngoại vi: dưới cực (+) dòng điện một chiều đều tác dụng lên thụ cảm thể của da tạo cảm giác như kim châm, kiến bò đều đặn làm dịu cảm giác đau tại chỗ. Tác dụng này còn theo phản xạ đốt đoạn tạo lên cảm giác ở vùng liên quan như cơ, xương khớp hoặc các tạng tương ứng.
- Tác dụng lên thần kinh trung ương phụ thuộc vào cách đặt điện cực:
- · Nếu đặt cực dương ở gốc chi và cực âm ở ngọn chi hay nói cách khác chiều của dòng điện đi theo cùng chiều của đường dẫn truyền thần kinh vận động, sẽ có tác dụng an thần, hạ huyết áp.
- · Nếu đặt ngược lại ( chiều của dòng điện đi ngược chiều dẫn truyền của thần kinh vận động) thì có tác dụng hưng phấn thần kinh, tăng nhẹ huyết áp. Cách đặt này được sử dụng trong liệt ngoại vi , suy nhược thần kinh.
+ Trên hệ thống mạch máu
Dòng điện một chiều đều tạo nên sự co mạch trong một thời gian ngắn rồi chuyển sang quá trình giãn mạch mạnh giữa 2 điện cực.Quá trình giãn mạch không chỉ xuất hiện trên bề mặt da mà còn xuất hiện ở các mạch máu nằm sâu trong lớp cơ nơi có dòng điện, Tác dụng giãn mạch của dòng Ganvanic là do dòng điện tác dụng trực tiếp lên hệ thần kinh vận mạch.
Tác dụng giãn mạch được ứng dụng trong điều trị teo cơ do thiểu năng dinh dưỡng, điều trị trong viêm tắc động mạch, hội chứng Reynaud, hội chứng Sudeck ...
2.3. Các hình thức sử dụng dòng điện một chiều đều
2.3.1.Điều trị bằng dòng điện 1 chiều đều đơn thuần với điện cực tấm.
Điện cực
- Điện cực kim loại là những tấm kim loại dẫn điện tốt, mềm, dễ uốn, thường được làm bằng chì, kẽm, hoặc cao su pha kim loại, độ dày của kim loại vảo khoảng 1-3 mm. các góc điện cực được cắt tròn để tránh sự tập trung điện.
- Điện cực đệm ở dưới điện cực kim loại được làm bằng nguyên liệu thấm nước tốt bằng vải hay gạc xếp làm nhiều lớp dày khoảng 1-1,5 cm.
+ Cách đặt điện cực: Dựa vào tác dụng sinh lý của dòng điện một chiều đều và mục đích điều trị mà người ta có cách đặt điện cực sao cho hợp lý:
Ví dụ: Trong điều trị tổn thương thần kinh chi trên ngời ta đặt điện cực sao cho chiều của dòng điện ngược với chiều của thần kinh vận động:
- Tác dụng lên thần kinh quay
- Điện cực âm đặt sau cổ
- Điện cực dương ở rãnh cánh tay quay hoặc mu tay
- Tác dụng lên thần kinh trụ
- Điện cực âm đặt sau cổ
- Điện cực dương đặt phía trong cẳng tay
- Tác dụng lên thần kinh giữa
- Điện cực âm đặt sau cổ
- Điện cực dương đặt ở giữa nếp khuỷu tay
2.3.2. Tắm ngâm điện một chiều đều:
Cho dòng điện một chiều đều đi qua các bộ phận chi thể được nhúng trong nước hoặc dung dịch thuốc dạng ion. Bao gồm có tắm ngâm tứ chi, một chi, hai chi.
2.3.3. Điện di ion thuốc:
Dùng dòng điện một chiều đều để đưa thuốc vào cơ thể, Đây là phương pháp hiện nay đang được ứng dụng rộng rãi trong các khoa vật lý trị liệu.
+ Nguyên tắc của điện di ion thuốc là các thuốc dưới dạng dung dịch sẽ phân ly thành ion . Dưới tác dụng của dòng điện một chiều đều các ion sẽ di chuyển về các điện cực trái dấu, do đó chúng có thể đi vào cơ thể
+ Điều kiện để một thuốc được sử dụng bằng đường điện di thuốc là chúng phải phân ly trong nước thành các ion.
- Điện di ion thuốc là phương pháp đưa thuốc vào tại chỗ rất có hiệu quả nhất là đưa thuốc vào các vùng vô mạch như tổ chức sẹo, nhãn cầu
- Kết hợp được cả tác dụng của thuốc và tác dụng của dòng điện một chiều đều
- Thuốc được tích tụ dưới da và giải phóng dần vào cơ thể, do đó kéo dài đợc thời gian tác dụng của thuốc
Nhược điểm:
- Không xác định được chính xác liều lượng thuốc đưa vào cơ thể
- Không sử dụng được trong cấp cứu
- Các thuốc không phải là chất điện di thì không dùng được bằng con đường này.
2.4. Chỉ định và chống chỉ định điều trị bằng dòng điện một chiều đều và điện di ion thuốc.
2.4.1. Chỉ định
- Giảm đau trong các bệnh lý thần kinh, viêm khớp, chấn thương.
- Chống viêm nhất là các trường hợp viêm khớp mạn tính, viêm rễ thần kinh.
- Tăng cường tuần hoàn, dinh dưỡng tại chỗ hay toàn thân.
- Điều trị sẹo lồi, chống xơ dính,
- Giảm co thắt cơ vân, cơ trơn.
- Với mắt điều trị viêm loét giác mạc, sẹo giác mạc
2.4.2. Chống chỉ định.
- Tổn thương trên da vùng đặt điện cực
- U lành, u ác.
- Dị ứng với dòng điện một chiều, với thuốc
- Bệnh nhân tâm thần kích động, trẻ em không kiểm soát được
2.5. Tai biến.
- Bỏng.
- Dị ứng
- Điện giật
3. ĐIỀU TRỊ BẰNG CÁC DÒNG ĐIỆN XUNG TẦN SỐ THẤP VÀ BIÊN ĐỘ THẤP.
3.1. §Þnh nghÜa: Dßng ®iÖn xung lµ dßng ®iÖn do nhiÒu xung ®éng ®iÖn liªn tiÕp nhau t¹o ra. Xung ®éng ®iÖn lµ dßng ®iÖn chØ tån t¹i trong mét thêi gian rÊt ng¾n, xen kÏ gi÷a c¸c xung lµ kho¶ng nghØ hoµn toµn kh«ng cã dßng ®iÖn.
Cã c¸c dßng xung 1 chiÒu vµ dßng xung xoay chiÒu
3.2. §Æc ®iÓm vµ ph©n lo¹i dßng ®iÖn xung.
3.2.1. §Æc ®iÓm cña mét xung ®éng ®iÖn
- H×nh thÓ xung
- Thêi gian tån t¹i cña xung (®é réng xung)
t = t1+ t2+ t3
T = t0+ t
t1 lµ thêi gian ®i lªn cña xung
t2 lµ thêi gian ®Ønh xung
t3 lµ thêi gian ®i xuèng cña xung
T chu kú xung
I Biªn ®é xung ( lµ cêng ®é xung khi m¹nh nhÊt)
3.2.2 Ph©n lo¹i dßng ®iÖn xung
§Ó ph©n lo¹i dßng ®iÖn xung ngêi ta c¨n cø vµo:
+ TÇn sè: Dßng ®iÖn xung cã tÇn sè thÊp tõ 1- 1000 Hz
Dßng ®iÖn xung cã tÇn sè trung tõ 1000- 20000Hz
+ C¨n cø vµo lo¹i dßng ®iÖn : dßng ®iÖn xung mét chiÒu, xoay chiÒu.
+ C¨n cø vµo chÕ ®é ph¸t xung
- Dßng xung liªn tôc
- Dßng xung ng¾t qu·n
- Dßng xung biÕn ®iÖu vÒ biªn ®é
- Dßng xung biÕn ®iÖu vÒ tÇn sè
3.3. C¸c dßng xung øng dông trong ®iÒu trÞ
+ Dßng Faradic ( gai nhän): t1 vµ t3 ng¾n, t2 =0 ,f= 100Hz
Trong ®iÒu trÞ ngêi ta dïng c¸c dßng Faradic sau:

+ Dòng giao thoa là dòng tạo ra do hai dòng xung có tần số khác nhau đặt vuông góc với nhau sẽ giao thoa với nhau trong tổ chức sâu tạo ra dòng điện xung tần số thấp có tác dụng điều trị
3.4. Tác dụng sinh học của dòng điện xung
3.4.1. Phản ứng của cơ thể đối với dòng điện xung.
Khi cho dòng điện xung chạy qua cơ thể , tăng dần cường độ đến 1 giá trị nào đó bệnh nhân bắt đầu có cảm giác lâm châm như kiến bò, kim châm (ngưỡng cảm giác). Tăng tiếp tục cường độ dòng điện sẽ thấy rung cơ ( ngưỡng rung). Tiếp tục tăng cường độ dòng điện cơ bắt đầu co thắt (ngưỡng co cơ) và tới một giới hạn nào đó bắt đầu có cảm giác đau (ngưỡng đau)

Khi cường độ dòng điện xung đạt được ở khoảng giữa ngưỡng cảm giác và ngưỡng đau người ta gọi là vùng có hiệu lực điều trị
3.4.2. Tác dụng sinh học của dòng điện xung.
Dòng điện xung khi tác động lên cơ thể sẽ gây ra 2 tác dụng cơ bản: kích thích gây hưng phấn thần kinh và ức chế làm giảm hưng phấn thần kinh.
Nếu tần số dòng điện càng tăng thì tính kích thích càng tăng nhưng chỉ tới 50Hz. Nếu tần số dòng điện tiếp tục tăng lên trên 50Hz thì tính kích thích sẽ giảm dần rồi chuyển sang tác dụng ức chế,
+ Tác dụng giảm đau: Để giải thích tác dụng giảm đau của dòng điện xung có 3 thuyết đưa ra
- Thuyết cổng kiểm soát (gate control) thuyết này do Meltzack và Wall đề xuất . Theo thuyết này các xung động có tần số < 50Hz, độ dốc đứng, độ rộng xung hẹp thì được dẫn truyền chủ yếu theo sợi nhỏ (Ad và sợi C) gây ức chế neuron trung gian và xung đi lên đồi thị gây đau “cổng mở”. Các xung có tần số > 50Hz , xung thoải, độ rộng xung lớn thì xung động chủ yếu dẫn truyền theo sợi to ( Aa, Ab ) đến hưng phấn neuron trung gian gây ra ức chế trớc xynap giảm dẫn truyền lên trung ương “cổng đóng”
- Thuyết về sự giải phóng endorphin: Sjoloud và Erikson đề xuất. Theo thuyết nàythì trong các trường hợp đau mạn tính có thể do giảm hoạt tính của hệ endorphin hoặc tăng tiêu hủy endorphin ở tổ chức thần kinh. Hệ thần kinh trung ương dưới tác dụng của dòng điện sẽ làm tăng giải phóng endorphin ở tổ chức thần kinh, endorphin như một morphin nội sinh có tác dụng giảm đau mạnh.
- Thuyết về sự ngưng trệ sau kích thích của hệ thần kinh trung ương do Sato và Schmid đề xuất. Theo thuyết này dùng dòng điện xung kích thích chọn lọc vào các sợi thần kinh gây ức chế thần kinh trung ương gây giảm đau.
+ Kích thích co cơ: Với các cơ bị bại liệt, giảm trương lực cơ do tổn thương thần kinh dùng dòng xung có tần số < 50Hz, độ dốc xung lớn, độ rộng xung hẹp. Các dòng xung thích hợp là dòng xung hình gai nhọn, xung hình chữ nhật.
+ Giảm co cứng cơ: dòng điện xung được sử dụng trong điều trị liệt cứng, chấn thương, co thắt cơ do đau sử dụng dòng điện xung có tác dụng ức chế như dòng xung Bernard, dòng giao thoa.
+ Tăng cường dinh dưỡng tuần hoàn dùng dòng điện xungcó độ rộng xung lớn, tần số xung >100Hz
+ Dòng điện xung có tác dụng chống viêm dựa trên cơ sở tăng cờng dinh dưỡng tuần hoàn, chuyển hóa, giảm phù nề. Thường tác dụng với viêm không nhiễm khuẩn.
3.5. Chỉ định và chống chỉ định điều trị bằng dòng điện xung.
3.5.1. Chỉ định
- Giảm đau do chấn thương, viêm mãn (viêm rễ thần kinh, viêm khớp, bệnh Zona thần kinh
- Kích thích cơ: teo cơ, cơ liệt do tổn thương thần kinh ngoại vi
- Giảm phù nề do chấn thương
- Điều hòa rối loạn thần kinh ngoại vi( do lạnh, do chấn thương, bệnh Reynaud...)
- Tăng nhu động cơ trơn: Giãn dạ dày, táo bón, liệt cơ bàng quang...
- Chống viêm không nhiễm khuẩn,
3.5.2. Chống chỉ định
+ Chống chỉ định tuyệt đối.
- Đang chảy máu hoặc đe dọa chảy máu
- Các khối u
- Viêm nhiễm khuẩn đang tạo mủ
- Lao xương khớp
- Viêm tắc tĩnh mạch
- Người mang máy tạo nhịp
+ Chống chỉ định tương đối
- Trẻ nhỏ không kiểm soát được, người rối loạn tâm thần
- Vùng da đặt điện cực bị tổn thương
- Phụ nữ có thai
Tài liệu tham khảo.
- Bài giảng VLTL - PHCN. HVQY, 2006
- Bài giảng VLTL - PHCN. Trường đại học y Hà nội, NXB YH, 2003.
- Vật lý lý sinh y học . Trường đại học y Hà nội. NXB YH, 2006.










