Ung thư vú

T6, 09/10/2020

1. Đại cương

Ung thư vú là một trong hai ung thư (UT) thường gặp nhất ở phụ nữ nước ta, là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu của phụ nữ ở nhiều nước trên thế giới.Bệnh liên quan nội tiết, việc điều trị gâyr a sự thay đổi về hình dạng và tâm lý của bệnh nhân.

Tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong ước tính lần lượt là 27 và 29/100.000 phụ nữ.

Bệnh hiếm gặp trước 25 tuổi, tăng theo tuổi và tỷ lệ cao nhất ở tuổi già.

- Giải phẫu bệnh:

Carinôm chiếm khoảng 90%

Sacôm, paget không xếp loại và carcino - sacôm chiếm tỷ lệ thấp.

2. Chẩn đoán

2.1. Lâm sàng

- Triệu chứng cơ năng: Thường không có gì đặc biệt, có thể bị đau vú, nhấm nhức không thường xuyên

- Tiết dịch núm vú (khi có dịch máu, 80% có khả năng UT).

- Tiền sử gia đình và khoa sản

- Khám vú: Khám kỹ cả 2 vú

+  Quan sát thay đổi màu sắc da trên vùng u, tụt núm vú, co rút da...

+ Sờ: Xác định vị trí, đo kích thước u, mật độ .... Những trường hợp khó xác định u nên khám sau khi sạch kinh,nếu không rõ, cần khám lại sau lần khám đầu khoảng 1-2 chu kỳ kinh nguyệt.

- Khám toàn thân: Hạch nách, hạch thượng đòn, hạch cổ

- Tình trạng di căn xa di căn xa (phổi, gan, xương)

2.2 Cận lâm sàng

- Thăm do X quang: Chụp vú có thể giúp ta xác định tính chất tổn thương ở vú trong 90 % trường hợp

- Chẩn đoán siêu âm, giúp ta chẩn đoán được khối u, di căn

- Xạ hình vú có giá trị chẩn đoán cao nhất

- Chẩn đoán tế bào học: sinh thết kim nhỏ, dịch tiết dịch ở núm vú.

- Chẩn đoán giải phẫu bệnh, là xét nghiệm quan trọng nhất và cần thiết để quyết định hướng điều trị.

2.3. chẩn đoán giai đoạn bệnh theo TNM

-  T: U nguyên phát:

Tis: UT biểu mô tiền xâm lấn hoặc bệnh Paget của núm vú.

T: Không có u vú sờ thấy

T1: U có kích thước lớn nhất ≤ 2 cm gồm T1a, T1b

T1a U không dính vào cân hoặc cơ ngực lớn

T1b U dính vào cân hoặc cơ ngực lớn

T2: U có kích thước > 2 cm, ≤ 5 cm gồm T2a, T2b

T3: U có KT > 5 cm gồm T3a, T3b

T4: U ăn lan trực tiếp vào thành ngực hoặc vào da bất kể kích thước nào. Gồm T4a, T4b, T4c

- N: Các hạch tại vùng:

Nx: Không xác định được hạch trên lâm sàng

N0: Không sờ thấy hạch nách

N1: Hạch nách cùng bên còn di động

N2: Hạch nách cùng bên dính vào nhau hoặc vào tổ chức khác

N3: Hạch trên xương đòn hay dưới xương đòn phù nề tay, và/hoặc hạch vú trong cùng bên.

-  M: Di căn xa:

M0: Không có di căn xa

M1: Di căn xa kể cả ăn lan ra ngoài vùng vú

Xếp giai đoạn theo Uỷ ban liên Mỹ về ung thư (Handbook for staging of cancer)


2.4. Chẩn đoán phân biệt các u lành của vú gồm:

-         U mỡ của vú: hiếm

-         U xơ tuyến vú: là bệnh hay gặp

-         U phyllode lành

-         Viêm nang vú mãn tính, quá sản nang vú

-         Nang sữa (Galactomery)

-         Nang tuyến (Montgomery)

-         Bệnh Mondor

-         Viêm vú cấp (áp xe vú)

-         Loạn dưỡng tuyến vú.

3. Điều trị

3.1. Giai đoạn I và II

-         Phẫu thuật là chủ yếu (phẫu thuật Patey)

-         Tia xạ hậu phẫu

-         Điêu trị hỗ trợ bằng nội tiết và hoá chất (phác đồ đa hóa chất được dùng nhiều là CMF hoặc CAF)

3.2. Giai đoạn III

Tia xạ tiền phẫu rồi phẫu thuật Patey, xạ trị hậu phẫu. Điều trị hoá chất hỗ trợ có thể áp dụng ở giai đoạn này.

3.3. giai đoạn IV

Điều trị triệu chứng là chủ yếu, ở một số trường hợp có thể điều trị hoá chất.

4. Tiên lượng

-  Căn cứ vào có nách có di căn hay không và số hạch nách bị di căn

- Tiên lượng tốt hơn với các UT nằm trong nang, UT của ống dẫn sữa, bệnh Paget không sờ thấy u.

- Vị trí tổn thương, u nằm ở nửa trong của vú có tiên lượng xấu hơn vị trí khác.

5. Phòng và phát hiên sớm ung thư vú

-         Tổ chức khám vú hàng loạt ít nhất 1 năm 1 lần cho các phụ nữ từ 35 tuổi trở lên để phát hiện các u vú còn nhỏ.

-         Phổ biến cách tự khám vú hàng tháng sau sạch kinh và báo ngay cho các thầy thuốc chuyên khoa biết nếu có điều gì bất thường.

-         Phổ biến kiến thức cơ bản về ung thư vú. ở tuyến đầu của màng lưới y tế cần biết phát hiện sớm và tránh điều trị sai lầm.

UNG TH­ CỔ TỬ CUNG

I. Đại cư­ơng

- UTCTC: hay gặp thứ 2 ở nữ chỉ sau UT vú

- Bệnh có thể sàng lọc chẩn đoán sớm rất hiệu quả

- Hà nội: 1996 chiếm 6%, HCM: 20% các bệnh UT

II. Căn nguyên gây bệnh

1. Do virus HPV

- Ng­ời ta cho rằng HPV là căn nguyên chính

- HPV: lây lan theo đ­ờng tình dục không an toàn

- Các yếu tố nguy cơ cao lây nhiễm HPV là các yếu tố thuận lợi hình thành UTCTC

+ Quan hệ TD sớm, nhiều bạn tình, chồng có nhiều bạn tình, đẻ nhiều

+ Vệ sinh kém, viêm nhiễm phụ khoa mạn tính.

2. Các yếu tố nguy cơ khác

- Có ng­ời thân bị các UT

- Tiếp xúc với DES (Diethylstilbestrol) trong bụng mẹ ---UTCTC tế bào sáng

III. Triệu chứng lâm sàng

1. Cơ năng

- Giai đoạn sớm: không có triệu chứng đặc hiệu

Cảm giác khó chịu trong âm đạo

Chẩy nhiều khí h­ư hôi

Chẩy máu âm đạo bất th­ường

- Đài buốt, đái máu, bí đái, khi u XL bang quang

- Thay đổi thói quen đại tiện, h/c lỵ, ỉa khó khi u XL trực tràng

- Đau vùng tiểu khung, lan về phía thắt l­ng

2. Thực thể

2.1. Thăm khám phụ khoa, soi CTC

- Soi CTC: phát hiện tổn th­ơng nhỏ, sinh thiết

- Nghiệm pháp Shiller: bôi dd Iod 3%0 lên CTC, nơi không bắt màu là vùng tổn th­ơng

- U sùi,  loét hoặc thâm nhiễm, dễ chẩy máu

- Đánh giá đ­ợc tính chất của u: KT, mức XL âm đạo

2.2. Thăm trực tràng: đánh giá XL Parametrium 2 bên

2.3. Khám toàn thân: giúp CĐ giai đoạn bệnh

IV. Triệu chứng cận lâm sàng

1. Giải phẫu bệnh

- UTBM vẩy: (85-95%)

- UTBM tuyến: (5-10%)

- UT tế bào sáng: (< 5%)

2. Các xét nghiệm khác: XQ, CT, CTM

V. Chẩn đoán xác định và chẩn đoàn giai đoạn

- Chẩn đoán xác định bằng LS + GPB

- Chẩn đoán giai đoạn theo FIGO, theo TNM

VI. Điều trị

VII. Theo dõi sau điều trị và các yếu tố tiên l­ượng

Dịch vụ thiết kế website wordpress