Tắc ruột ở trẻ sơ sinh

T6, 09/10/2020

1. ĐẠI CƯƠNG

- Swenson cho thời gian sơ sinh từ 7-15 ngày. Dellerin F. cho là 1 tháng.

Thời  gian  này  tùy tác giả song khoảng được thừa nhận nhiều hơn là 1 tháng.

- Bệnh lý trẻ sơ sinh chẩn đoán còn khá muộn vì chưa quen với bệnh lý này

- Tỷ lệ tử vong rất cao vì đến muộn. 40% TRSS  ở trẻ đẻ non do:

+ Sức chịu đựng kém

+ Có một số dị tật phối hợp: tim, thận.

+ Sự phát triển chưa hoàn chỉnh của một số cơ quan.

+ Dễ viêm nhiễm hô hấp do trào ngược.

+ Gây mê hồi sức chưa quen.

2. HỘI CHỨNG TẮC RUỘT SƠ SINH.

2.1. Một số nét về sinh lý tiêu hóa.

2.1.1. Hơi:

Có sau 6 giờ

2.1.2. Phân xu:

Sau đẻ vài giờ trẻ ra phân xu, trẻ đẻ non ỉa phân xu mộn hơn (80% có rong 24 giờ). Phân có màu xanh đen, quánh, thành phần có dịch tiêu hóa (dịch mật), thành phần biểu bì của da trẻ (sừng, lông). Khi tẩy, nhuộm soi thấy các thành phần

này ( Farber (+).

2.2. Hội chứng tắc ruột sơ sinh.

- Sau  khi  đẻ,  đứa  trẻ không ỉa phân xu, hoặc nếu có chỉ là các thể màu xám Farber (-)

- Nôn ngay sau khi uống nước hoặc ăn sữa đầu tiên. Chất nôn là nước, sữa vừa uống. Muộn hơn là dịch tiêu hóa có màu mận.

- Bụng chướng dần, bóng, có tuần hòan bàng hệ.

- Thăm  trực  tràng không vào sâu được (nếu vào được có thể hoặc không có phân xu ra)

 

3. TẮC TÁ TRÀNG (DƯỚI VATER).

3.1. Triệu chứng

3. 2. Nguyên nhân

3.2.1. Nội lai

Có thể do :

3.2.2. Ngoại lai


3.3. Điều trị

- Cho nhịn bú

- Hút dạ dày ( vì trẻ nôn dễ dẫn đến hít phải chất nôn gây viêm phổi).

- Kháng sinh

- Truyền nước, điện giải: trẻ bình thường không mất nước truyền 30-40 ml/kg/24giờ, mất nước vừa truyền 80-100 ml/kg/24giờ, mất nước nặng truyền 100-150 ml/kg/24giờ. Không bao giờ cho cao hơn khối lượng máu trong cơ thể.

- Mổ để giải quyết nguyên nhân: cắt dây chằng, nối qua chỗ tắc.

4. TẮC RUỘT DƯỚI GÓC TREITZ ( TẮC RUỘT SƠ SINH).

4.1. Triệu chứng.

- Tắc ruột  rõ, không có phân xu, bụng chướng, quai ruột  nổi, rắn  bò,  nôn ra nước.

- Đặt sonde hậu môn không ra phân xu, mà ra chất nhày hoặc kết thể phân xu. (động tác rất quan trọng)

- Xquang : chụp không chuẩn bị tư thể đứng thấy có nhiều mức nước – hơi.

4.2. Nguyên nhân.


- Chẩn đoán :       Dựa vào hội chứng TRSS, Farber (+).

Thăm trực tràng cho ống thông lên cao 10-15cm bơm huyết  thanh  vào  không thấy có phân xu, bơm cản quang chụp thấy đại tràng nhỏ.

- Mổ : cắt bỏ phần đại tràng giãn to, nối tận bên kiểu Y.

4.2.2. Viêm phúc mạc bào thai :

Từ thời kỳ bào thai, thủng ruột không rõ nguyên nhân, xảy ra

- Viêm phúc mạc kết bọc: có thanh tơ và phân xu bọc ruột lại, có lỗ thủng ở bọc. Lâm sàng thấy triệu chứng TRSS, hoặc bìu, ống mức môi lớn mọng, có phân xu ra. Chụp XQ: mức nước - hơi to nằm trong ổ bụng, còn ruột bị thu lại trong phần giữa của bụng. Điều trị rất khó, thường chỉ dẫn lưu ổ bụng.

- Viêm phúc mạc phân xu : có thể dẫn tới tắc ruột, dính chỗ ruột thủng phân xu có thể  vôi  hóa  bịt  lại,  làm hẹp ruột dẫn tới chỗ tắc.  Xquang thấy hình ảnh vôi hóa +

hội chứng tắc ruột.

4.2.3. Tắc ruột phân xu.

- Là biểu hiện sớm nhất của bệnh xơ nang tụy.

- Tụy xơ làm tụy ngoại biến thành nang, một số cơ quan như gan, thận, phế quản, ruột... trong niêm mạc có tế bào nhày bất thường và tiết nhày đặc quánh (ví dụ ở phổi chất nhày không tống ra ngoài được, làm lấp các phế quản nhỏ, phế nang gây suy hô hấp hoặc viêm phế quản tái diễn. Do vậy có điều trị bệnh cũng khó qua khỏi.

- Ở ruột : do tụy ngoại thiểu năng + tế bào nhày tăng tiết (bệnh đa tiết nhày – mucoviscidose) à phân đặc quánh dính chặt vào niêm mạc ruột à tắc ruột. Quá trình này có ngay từ trong tử cung, nên các biến chứng vỡ, xoắn ruột có thể xảy ra ở tiểu khung trước đẻ gây viêm phúc mạc.

- Chẩn đoán :

+ Hội chứng TRSS điển hình

+ Xquang : phân xu lẫn hơi có ở trong ổ bụng phải (quãng hồi tràng)

- Điều trị

+ Cắt đoạn phần ruột bị tắc do phân xu, sau đó phục hồi lưu thông.

+ Cho tinh chất tụy ngoại + kháng sinh ( chống viêm phổi)

- Tiên lượng nặng.

4.2.4. Nút phân xu

Phân xu tắc ở đại tràng thành nút nhày.

4.3. Lưu ý trong điều trị

- Không cho bú

- Hút dạ dày, kháng sinh, truyền nước, điện giải.

- Mổ giải quyết nguyên nhân.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bệnh học ngoại khoa sau đại học NXBQĐND - HN 2002 tập 1, 2

2. Ngoại khoa sách – bổ túc sau đại học ĐHYHN 1984

3. Chuyên khoa ngoại – NXBYH – HN  1985

4. Tai biến và biến chứng phẫu thuật HVQY 1988

5. Bệnh học ngoại khoa NXBYH – HN 1985 tập 1, 2 phần bụng. 1986

phần tụy  lách 1991

6. Bách khoa thư­­ bệnh học NXBYH – HN 2003 tập 1, 2, 3

7. Bệnh học ngoại khoa bụng NXBQĐND - HN 1997

8. Maingot sAbdominal operations. T1, T2 – Appleton & Lange, A.

Simon& Schuter company, Printed in the United State of America 1997

9. David Sabiton; Textbbook of Su rgery, the bilogical basis of mordem

sugical practice, T1, T2 Sauders Companny, Printed in the United State

of  America 1997

10. Encỵclopédie Médico – Chirurgicale, Technipues chirurgicals,

Appareil digestif, T1, T2, T3, Printed in France, 75015 Paris

 

PGS.TS. Hoàng Mạnh An – Bộ môn Ngoại bụng

 

Dịch vụ thiết kế website wordpress