TÓM TẮT
Nghiên cứu trên 43 bệnh nhân (BN) được chẩn đoán là tăng huyết áp (THA) nguyên phát độ I và II, giai đoạn I và II, điều trị bằng bài thuốc “Giáng áp 08” tại Khoa Y học cổ truyền, Bệnh viện 103. Các BN được theo dõi huyết áp (HA) 24h bằngmáy đo HA lưu động (ABPM).Kết quả nghiên cứu cho thấy:
- Sau điều trị, 85% BN giảm các triệu chứng đau đầu, hoa mắt chóng mặt, cơn bốc hỏa, hồi hộp đánh trống ngực, mất ngủ.
- Thuốc có tác dụng hạ huyết áp tâm thu (HATT) (97,67% BN), hạ huyết áp tâm trương (HATTr) (86,05%) và hạ HA trung bình (95,35%). HA lúc thức và lúc ngủ, các đỉnh cao HA trong ngày, quá tải áp lực tâm thu và tâm trương đều giảm so với trước điều trị (p<0,01).
- Hiệu quả điều trị chung của thuốc đạt 95,35%, trong đó hiệu quả tốt đạt 25,59%; hiệu quả khá là 41,85% và trung bình là 27,91%.
- Không thấy xuất hiện các tác dụng không mong muốn của thuốc trên lâm sàng; một số chỉ số huyết học, sinh hóa máu về chức năng gan, thận thay đổi không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)
* Từ khóa: Tăng huyết áp
THERAPEUTIC EFFECT OF “GIANG AP - 08” REMEDY ON HYPERTENSION DISEASE
SUMMARY
The study was carried out on 43 patients with primary hypertension (at stage 1 and 2, and of level 1-2 of the disease) treated in Dept of Traditional Medicine, 103 Hospital. The patients were used “Giang ap - 08” remedy which consists of 14 traditional herbal elements. Blood pressure (BP) of the patients over 24-hour period was measured and recorded using ambulatory pressure monitoring (ABPM). The results were as followed:
- After treatment, more than 85% of the patients were free from symptoms such as headache, dizziness, palpitation, and insomnia...
- It was revealed by 24-hour BP record after treatment that, 97.67% of patients reduced systolic blood pressure (BP); 86.05% of patients reduced diastolic BP, and 95.35% of patients reduced mean BP.
- There was a decrease in BP both while being awake and sleeping, in peak BP, and in systolic/diastolic BP load, compared to those before treatment (p< 0.01).
- General therapeutic effect of the remedy on hypertension was 95.35%, among which the percentages of good, fairly good and moderate effect were 25.59, 41.85 and 27.91%, respectively.
- No side effects of the remedy were observed after treatment. In addition, results of several blood tests regarding the hepatic and renal functions showed non-significant changes after treatment, compared to those before treatment (p>0.05).
Key words: Hypertension; “Giang ap - 08” remedy.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Cùng với sự phát triển của xã hội hiện đại, THA có tỷ lệ ngày càng gia tăng trong cộng đồng. Bệnh THA gây nhiều biến chứng nguy hiểm ở não, tim mạch, thận và mắt. Điều trị THA còn gặp nhiều khó khăn do phải điều trị liên tục, suốt đời. Thuốc tân dược giá thành cao, nhiều BN dễ nhờn, kháng thuốc và tác dụng không mong muốn của thuốc. Y học cổ truyền (YHCT) mô tả bệnh THA trong các chứng “huyễn vựng”, “đầu thống”, “tâm quý”... Đã có nhiều bài thuốc cổ phương, nghiệm phương và các biện pháp không dùng thuốc như khí công, châm cứu để điều trị chứng bệnh này.
Để làm phong phú thêm các thuốc YHCT trong điều trị bệnh THA và giảm bớt một phần khó khăn trên, chúng tôi tiến hành đề tài này nhằm mục tiêu: Đánh giá hiệu quả điều trị và tác dụng không mong muốn của bài thuốc Giáng áp - 08 trên bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát độ I, II và giai đoạn I, II.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng
* Vật liệu:
+ Thành phần của bài thuốc “GIÁNG ÁP - 08”:
Câu đằng 20g, Hạ khô thảo 20g, Thạch quyết minh 20g, Đan bì 15g, Bạch thược 20g, Đương quy 15g, Đại hoàng 05g, Chỉ xác15g, Đan sâm 20g, Ngưu tất 20g, Qua lâu nhân 15g, Trạch tả 15g, Hoàng kỳ 20g, Đỗ trọng 15g.
+ Dạng thuốc: Dược liệu được Khoa Dược - Bệnh viện 103 kiểm tra và bào chế đạt tiêu chuẩn. Cho thuốc vào máy sắc thuốc tự động (Electric Herb Extractor Machine-Korea) của Hàn Quốc. Sau đó sắc ở nhiệt độ 1200C, áp suất 1,5 atmotphe, duy trì sôi trong 4h, đóng túi ni lông chứa 120ml.
+ BN: 43 BN nam và nữ, tuổi từ 35 đến 80, điều trị nội trú tại Khoa YHCT, Bệnh viện 103 từ tháng 12-2008 đến tháng 7-2009; được chẩn đoán là THA nguyên phát độ I và II, theo tiêu chuẩn của WHO/ISH, 1999, giai đoạn I và II theo tiêu chuẩn của WHO/ISH, 1993.
2. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang, theo dõi dọc trước và sau điều trị.
* Tiêu chuẩn chọn BN:
+ YHHĐ: Bệnh nhân có chỉ số huyết áp: 140 mmHg ≤ HATT < 180 mmHg và hoặc 90 mmHg ≤ HATTr <110 mmHg.
+ YHCT: BN được khám và chẩn đoán bằng tứ chẩn (vọng, văn, vấn, thiết), thể bệnh theo Lưu Diệc Tuyển (Bắc Kinh, 1998): thể can dương thượng cang, đàm trọc trung trở, can thận âm hư.
* Tiêu chuẩn loại trừ:
+ BN THA độ III hoặc giai đoạn III; THA thứ phát; suy gan, suy thận mức độ vừa và nặng.
+ YHCT: Thể âm dương lưỡng hư.
* Phương pháp chẩn đoán và theo dõi lâm sàng:
BN được khám về lâm sàng, xét nghiệm huyết học, hóa sinh máu, nước tiểu, điện tim đồ, siêu âm tim, chụp Xquang tim phổi và khám theo đặc điểm của YHCT để biện chứng thể bệnh. Đặc biệt BN được đo huyết áp 24h 3 lần:
Lần 1: Trước khi vào nghiên cứu đo cho tất cả 43 BN. Lần 2: Ngày đầu tiên dùng thuốc đo cho 15 BN để xác định tỷ lệ đáy đỉnh khi dùng thuốc. Lần 3: Kết thúc đợt nghiên cứu đo cho tất cả 43 BN.
* Tiêu chuẩn đánh giá kết quả:
+ Triệu chứng chủ quan theo các mức độ sau:
- Hiệu quả tốt: Hết các triệu chứng cơ năng.
- Có hiệu quả: Triệu chứng cơ năng giảm.
- Không hiệu quả: Triệu chứng cơ năng không giảm so với trước điều trị.
+ Đánh giá kết quả hạ HA theo HA trung bình: đánh giá hiệu quả hiệu quả hạ áp của thuốc "giáng áp - 08", chúng tôi quy định các mức độ kết quả điều trị theo HA trung bình:
|
Hiệu quả tốt: |
HA trung bình giảm > 20 mmHg |
|
Hiệu quả khá: |
HA trung bình giảm từ 11 - 20 mmHg |
|
Hiệu quả trung bình: |
HA trung bình giảm từ 6 - 10 mmHg |
|
Không hiệu quả: |
HA trung bình giảm ≤ 5 mmHg, hoặc tăng. |
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN:
1. Đặc điểm của bệnh nhân nghiên cứu
+ BN nhóm nghiên cứu có độ tuổi trung bình 60,4 tuổi; chỉ số BMI trung bình là 22,7 ± 2,4; thời gian phát hiện THA đề khi nghiên cứu ≤ 5 năm chiếm 93,02% và lớn hơn 5 năm là 6,98%. Trong đó số điều trị không thường xuyên chiếm 79,07%.
+ Tỷ lệ các yếu tố nguy cơ như rối loạn lipid máu 74,42%; thừa cân và béo phì 46,51%; nghiện rượu 13,95%; nghiện thuốc lá 32,56%; yếu tố gia đình có người bị THA 30,23%; đái tháo đường 20,93%.
+ THA độ I chiếm 18,6%, độ II chiếm 81,4%; gian đoạn I chiếm 27,9%, giai đoạn II chiếm 72,1%; thể can dương thượng cang chiếm 27,9%, thể đàm trọc trung trở chiếm 18,6%, thể can thận âm hư chiếm 53,5%.
2. Hiệu quả điều trị BN THA bằng bài thuốc "Giáng áp - 08"
+ Hiệu quả đối với các triệu chứng lâm sàng
Qua theo dõi trong quá trình điều trị chúng tôi thấy đa phần các triệu chứng cơ năng bắt đầu giảm sau 5 - 7 ngày dùng thuốc, tiếp tục giảm đến khoảng ngày thứ 14 và ổn định đến hết đợt điều trị. Đặc biệt là triệu chứng đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, hồi hộp hết sau đợt điều trị đạt trên 85%.
+ Hiệu quả hạ huyết áp và tần số tim theo quy ước:

HA của BN giảm về mức bình thường từ ngày thứ 7 sau uống thuốc, tiếp tục giảm đến ngày thứ 14 và ổn định đến hết đợt điều trị. Tần số tim trước và sau điều trị biến đổi không có ý nghĩa thống kê (p>0,05). Mức giảm HA cả 3 thời điểm so với trước điều trị, có ý nghĩa thống kê với p < 0,001.
Sau điều trị THA độ I, II đều giảm và có 38 bệnh nhân (88,37%) HA về bình thường. Kết quả này có ý nghĩa thống kê với p <0,001.
Thuốc "Giáng áp - 08" làm giảm huyết áp trên BN ở cả ba thể bệnh của Y học cổ truyền: 100% với thể can dương thượng cang và đàm trọc trung trở; 95,65% với thể can thận âm hư.
+ Hiệu quả hạ huyết áp và tần số tim theo huyết áp 24 giờ:

Trung bình HATT, HATTr, HA trung bình đều giảm có ý nghĩa ở cả 3 khoảng thời gian theo quy ước với p < 0,001, mức giảm lúc thức và lúc ngủ là tương đương nhau.
Quá tải áp lực tâm thu, tâm trương sau điều trị đều giảm có ý nghĩa cả 3 thời điểm với p < 0,001. BPL là chỉ số quan trọng để chẩn đoán và tiên lượng THA, khi BPL > 30% mặc dù HA 24 giờ trong giới hạn vẫn được chẩn đoán là THA.
Tần số tim trước và sau điều trị thay đổi không có ý nghĩa với p > 0,05, trong 3 thời điểm vẫn nằm trong giới hạn bình thường. Đây là điều đáng quý bởi vì một số thuốc tân dược tác dụng không mong muốn là làm tăng nhịp tim.

Sau điều trị nhóm người có trũng HA (dipper) tăng và không trũng HA (non-dipper), trũng sâu HA (super-dipper) đều giảm có ý nghĩa thống kê với p < 0,01. Những người không có trũng HA và trũng sâu thì tổn thương cơ quan đích nặng nề hơn so với người có trũng HA.

Hiệu quả điều trị chung của thuốc theo HATB đạt 95,35%, trong đó hiệu quả tốt và khá đạt 67,44%; hiệu quả trung bình đạt 27,91%. Chỉ có 4,65% BN đáp ứng kém với thuốc.
Tỷ lệ đáy đỉnh khi dùng bài thuốc "Giáng áp - 08" ở 15 bệnh nhân: Tỷ lệ đáy đỉnh tâm thu 74,00 ± 13,3; tâm trương 73,43 ± 12,24. Chứng tỏ thuốc hạ HA êm dịu, từ từ và kéo dài.
3- Tác dụng không mong muốn của thuốc "Giáng áp - 08" :
- Trong quá trình điều trị chỉ có 2 bệnh nhân đầy bụng, 6 bệnh nhân đại tiện phân lỏng sau 3-5 ngày thì hết. Không bệnh nhân nào bị dị ứng, ngộ độc thuốc hoặc tác dụng bất lợi khác mà phải ngừng thuốc trong quá trình nghiên cứu.
- Sau điều trị các chỉ số huyết học, hóa sinh máu ở BN nghiên cứu so với trước điều trị thay đổi không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Các xét nghiệm vẫn trong giới hạn bình thường.
KẾT LUẬN
Bài thuốc "Giáng áp - 08" với liều ngày 1 thang; thời gian điều trị trong 21 ngày liên tục ở 43 bệnh nhân THA độ I, II; giai đoạn I, II; độ tuổi trung bình 60,4 có tác dụng làm hạ huyết áp và không thấy tác dụng không mong muốn của thuốc. Kết quả cụ thể như sau:
* Hiệu quả điều trị của bài thuốc "Giáng áp - 08" :
+ Bài thuốc "Giáng áp - 08" làm hết trên 85% các triệu chứng đau đầu, hoa mắt chóng mặt, cơn bốc hỏa, hồi hộp đánh trống ngực, mất ngủ, tiểu đêm.
+ Làm hạ huyết áp HA trên huyết áp 24h:
- Ở 97,67% bệnh nhân HATT; 86,05% HATTr; 95,35% HATB.
- HA lúc thức, lúc ngủ; các đỉnh cao HA trong ngày; BPL tâm thu và tâm trương đều giảm so với trước điều trị với p < 0,001.
- Sau điều trị tăng trũng HA (dipper), giảm không có trũng HA (non-dipper) và trũng sâu HA (super-dipper) có ý nghĩa thống kê với p < 0,01
- Hạ HA êm dịu, từ từ và kéo dài, tỷ lệ đáy - đỉnh chung đạt > 73%.
- Hiệu quả chung của thuốc đạt 95,35%. Trong đó: Hiệu quả tốt đạt 25,59%; khá đạt 41,85%; trung bình đạt 27,91% số BN.
- Theo YHCT: Thuốc "giáng áp - 08" làm hạ HA ở cả 3 thể của YHCT so với trước điều trị (p < 0,001).
* Tác dụng không mong muốn của bài thuốc "Giáng áp - 08”:
Không có trường hợp nào bị dị ứng hay mẩn ngứa ngoài da, hay ngộ độc thuốc, không có ai phải ngừng thuốc khi điều trị. Sau điều trị các chỉ số huyết học, hóa sinh máu ở BN nghiên cứu so với trước điều trị thay đổi không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Các xét nghiệm vẫn trong giới hạn bình thường.
Tài liệu tham khảo
1. Nguyễn Phú Kháng, “Tăng huyết áp hệ thống động mạch”, Bệnh học nội khoa tập I, NXB Quân đội nhân dân. Hà Nội 2008, tr. 194-206.
2. Huỳnh Văn Minh và CS, “Mối liên quan giữa tình trạng có trũng hay không có trũng huyết áp ban đêm và nguy cơ bệnh lý tim mạch”. Tạp chí tim mạch học Việt Nam. 2006, 43, tr. 85 - 95.
3. Nguyễn Oanh Oanh, “Tăng huyết áp động mạch hệ thống”, Điều trị học nội khoa tập I, NXB Quân đội nhân dân. Hà Nội. 2009, tr. 138-149.
4. Cao Thúc Sinh, Huỳnh Văn Minh, “Nghiên cứu biến thiên huyết áp của bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát bằng kỹ thuật Hollter 24 giờ”, Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học, Hội nghị tim mạch miền trung mở rộng lần thứ III. Tạp chí tim mạch học.. 2005, 41, tr 476 - 487.
5. Eoin O’Brien., “Ambulatory blood pressure monitoring in the management of hypertension”. Heart. 2003, 89, pp. 571 - 576.
6. Morgan T., Me’nard J., Brunner H., “Trough to peak ratios as a guider to BP control: Measurement and calculation”. J Hum hypertens. 1998, 12, pp. 49-54.
7. WHO/ISH, World Health Organization - International Society of Hypertension, J. of Hypert. 1999, 17, pp. 83-151.
8. WHO/ISH, World Healthe Organization International Society of Hypertension writing group statement on management of hypertension, J of Hypert, 2003, 21, pp. 92-183.
Trần Quốc Bảo*, Nguyễn Viết Thắng**









