Trang chủ Thông tin y khoa Thông tin y khoa Nhận xét kết quả phẫu thuật mô mềm bằng máy Laser Picasso

Nhận xét kết quả phẫu thuật mô mềm bằng máy Laser Picasso

T6, 09/10/2020

TÓM TẮT

Nghiên cứu 36 bệnh nhân (BN) từ 6 - 55 tuổi được điều trị phẫu thuật mô mềm tại Khoa Răng, Bệnh viện Quân y 103 sử dụng máy laser Picasso. Kết quả: bệnh hay gặp ở lứa tuổi              từ 15 - 35 (91,4%) với mặt bệnh lợi trùm răng số 8 (69,5%); lợi phì đại (19,4%); u lợi (11,1%). Kết quả sau phẫu thuật: 100% BN ít đau, không chảy máu và rất hài lòng. Sau điều trị 1 tuần: tốt: 100%, sau 1 tháng: tốt: 94,47%, không tốt: 5,6%.

* Từ khóa: Răng miệng; Laser; Phẫu thuật mô mềm.

Remarks on Surgery Management of Soft Tissue with Picasso Laser

Summary

The study was conducted on 36 patients aged from 6 - 55 years old who were obtained surgical management of soft tissue with laser Picasso at Orthodontic Department, 103 Hospital. Results: the most common age ranged from 15 to 35 years old (91.4%), pericoronal (69.5%); hypertrophic gingivitis (19.4%); epulis (11.1%). Post-operative outcome: minor pain, no bleeding: 100%. After one week’s treatment, good outcome: 100%; after one month: good outcome: 94.4%; not good: 5.6%.

* Key words: Orthodontic; Soft tissue surgery.


ĐẶT VẤN ĐỀ

Laser (Light amplification by stimulated emission of radiation) là công nghệ khuyếch đại ánh sáng bằng phát xạ kích thích, được áp dụng trong y học từ những năm 1962 - 1963 trên nhiều lĩnh vực khác nhau. Laser được ứng dụng trong chẩn đoán và điều trị với bước sóng từ 193 nm đến 10,6 µm thuộc vùng tử ngoại, khả kiến và hồng ngoại gần, có thể làm việc ở chế độ xung hay chế độ liên tục. Laser sử dụng trong y học do 3 hiệu ứng chính sau:

- Hiệu ứng bay hơi tổ chức;

- Hiệu ứng quang đông;

- Hiệu ứng kích thích sinh học.

Trong nha khoa, người ta sử dụng những loại laser như: Argon, Dual Wavelength, Argon Diode, laser CO2, ND-Yag, Diode laser. Từ những năm 1990, laser được ứng dụng trong điều trị sâu răng, tủy răng, phẫu thuật mô mềm, tẩy trắng răng...

Năm 2009, Diod laser (laser bán dẫn) lần đầu tiên xuất hiện với kích thước nhỏ, chi phí thấp, ở bước sóng 810 nm có khả năng hấp thụ rất tốt melanin và hemoglobin. Khả năng này giúp cho Diod laser cắt, làm đông, cắt bỏ hoặc bay hơi mô mềm, diệt khuẩn. Trong bài này, chúng tôi đưa ra một số nhận xét về kết quả điều trị phẫu thuật mô mềm sử dụng máy laser Picasso tại Khoa Răng miệng, Bệnh viện Quân y 103 trong thời gian gần đây.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1. Đối tượng nghiên cứu.

36 BN đến khám và điều trị tại Khoa Răng miệng, Bệnh viện Quân y 103 từ tháng 10 - 2013 đến 6 - 2014.

* Tiêu chuẩn lựa chọn:

- Viêm lợi phì đại.

- Lợi trùm răng số 8 hàm dưới.

- U lợi.

- BN hợp tác nghiên cứu.

* Tiêu chuẩn loại trừ:

- BN không hợp tác.

- BN mắc bệnh máu ác tính, ung thư, tim mạch.

- BN dị ứng thuốc tê.

2. Phương pháp nghiên cứu.

- Nghiên cứu can thiệp, tiến cứu không có đối chứng.

* Phương tiện, dụng cụ:

- Máy laser Picasso 1,5 - 3,0 W, bước sóng liên tục.

- Bộ dụng cụ phẫu thuật trong miệng.

- Thuốc tê: lidocain, bông, gạc.

- Phiếu khảo sát đánh giá.

* Phẫu thuật laser:

- Trước phẫu thuật: BN được khám lâm sàng, chẩn đoán và làm các xét nghiệm: thử máu đông, máu chảy, thử phản ứng thuốc. Thu thập thông tin: tên, tuổi, giới tính.

- Trong phẫu thuật: do bác sỹ chuyên khoa răng hàm mặt thực hiện.

* Các bước tiến hành:

- Mang kính bảo vệ mắt cho bác sỹ,  kỹ thuật viên và BN.

- Sát khuẩn vùng phẫu thuật, gây tê tại chỗ bằng lidocain.

- Kích hoạt đầu típ máy laser dùng mức năng lượng 1,5 - 3,0 W, bước sóng liên tục.

- Cắt toàn bộ lợi phủ lên mặt nhai răng số 8 (đối với lợi trùm); đưa đầu típ xuyên qua mô từ vị trí đầu đến điểm kết thúc (đối với viêm lợi phì đại); dùng panh kẹp cắt hết u lợi ở mặt ngoài hoặc mặt trong của kẽ răng (đối với u lợi).

- Dùng gạc ẩm hoặc tẩm oxy già để lau đầu típ.

Sau phẫu thuật, BN được theo dõi về mức độ đau, chảy máu, tái phát, mức độ hài lòng của BN ngay sau phẫu thuật và sau 1 tuần, 1 tháng.

* Tiêu chí đánh giá kết quả:

+ Cảm nhận về đau: thông tin về đau, mức độ đau nhiều nhất của BN được đánh giá theo thang Likert 6 điểm từ “không đau” đến “đau không thể tưởng tượng nổi ”[4].

Mức độ 0: không đau.

Mức độ 1: đau rất nhẹ.

Mức độ 2: đau nhẹ.

Mức độ 3: đau trung bình.

Mức độ 4: đau nhiều.

Mức độ 5: rất đau.

Mức độ 6: đau không thể tưởng tượng nổi.

- Đánh giá tình trạng chảy máu: ngay sau phẫu thuật, sau 30 phút và 1 giờ.

- Đánh giá tình trạng hài lòng của BN.

+ Rất hài lòng: không đau, không sưng nề, ăn bình thường.

+ Hài lòng: đau nhẹ, nề nhẹ, hơi khó ăn.

+ Không hài lòng: đau, sưng nề, chảy máu, ăn kém.

- Đánh giá kết quả sau phẫu thuật theo tiêu chí tốt, không tốt với thời gian sau        1 tuần và 1 tháng.

+ Tốt: vết mổ khô liền, đẹp, không tái phát.

+ Không tốt: vết mổ xấu, viêm tái phát.

* Xử lý số liệu: bằng phần mềm Epi.info 6.04.

 

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

1. Đặc điểm chung.

Bảng 1: Phân bố theo tuổi và giới.

Tỷ lệ BN mắc bệnh ở nam và nữ tương đương, lứa tuổi hay gặp từ 15 - 35 (91,6%).

2. Phân bố theo mặt bệnh.

Bảng 2:


 

 

 

 

Kết quả cho thấy, lợi trùm răng số 8 hay gặp nhất trong phẫu thuật laser (69,5%).

3. Kết quả sau phẫu thuật.

* Mức độ đau:

 

Bảng 3: Phân loại mức độ đau theo thang điểm Likert [5]:

 

Sau phẫu thuật, 17 BN không đau (47,3%); 15 BN (41,6%) đau mức độ 1 (đau rất nhẹ). Không có BN nào đau ở mức độ 3 (đau trung bình) đến mức độ 6 (đau không thể tưởng tượng nổi).

Bảng 4: Đánh giá tình trạng chảy máu sau phẫu thuật.

 

Không có trường hợp nào chảy máu sau phẫu thuật. So với phẫu thuật cắt lợi trùm bằng dao kéo thông thường, phẫu thuật laser cầm máu tại chỗ cho BN hiệu quả hơn nhiều.

Bảng 5: Đánh giá mức độ hài lòng của BN.

 

Sau phẫu thuật, BN thấy vùng phẫu thuật không sưng đau, không chảy máu,            ăn uống bình thường (83,3%), một số BN thấy đau nhẹ, hơi khó ăn (16,7%).

Bảng 6: Kết quả phẫu thuật.

 

Sau phẫu thuật 1 tuần: tỷ lệ tốt đạt 100%, sau 1 tháng, tỷ lệ này là 94,4%.

Kết quả: không tốt: 2 BN (5,6%).1 BN bị tái phát lợi trùm và 1 BN u lợi. Trường hợp tái phát u lợi do u ở sâu giữa kẽ răng, u to có thể không cắt hết lần đầu; trường hợp lợi trùm tái phát do răng mọc thẳng lệch thấp.


KẾT LUẬN

Nghiên cứu 36 BN bị viêm lợi phì đại, lợi trùm răng số 8 và u lợi được phẫu thuật bằng máy laser Picasso, chúng tôi đưa ra nhận xét:

- Đặc điểm chung:

Lứa tuổi hay gặp trong nghiên cứu từ 15 - 35 (91,6%), tỷ lệ nam và nữ tương đương nhau.

- Đặc điểm lâm sàng: lợi trùm răng 8 hay gặp nhất (69,5%), sau đó viêm lợi phì đại (19,4%), u lợi (11,1%).

- Kết quả điều trị sau phẫu thuật:

+ Triệu chứng đau theo phân độ đau của Likert (6 mức) đối với mổ bằng laser: BN không đau 47,3%; đau rất nhẹ 41,69%; đau nhẹ: 11,1%.

+ 100% không chảy máu sau phẫu thuật.

+  Sau mổ: 83,3% BN rất hài lòng và 16,7% hài lòng.

+ Thời gian theo dõi: sau 1 tuần: kết quả tốt 100%, sau 1 tháng: tốt 94,4%; không tốt 7,4%.

Phẫu thuật mô mềm sử dụng máy laser Picasso mang lại hiệu quả ưu việt với kết quả tốt 94,4 - 100%, không gây đau đớn cho BN, không chảy máu, BN hài lòng sau phẫu thuật, có thể nhìn rõ vùng được phẫu thuật, tuy nhiên do máy laser Picasso có giá thành cao nên hiện có ít cơ sở được trang bị.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễn Đức Thắng. Ứng dụng laser trong nha khoa. Tạp chí Nha khoa số 1/2014, tr.73-74.

2. C.Formaini, J.P.Rocca, M.F.Bertrand, E.Merigo, S.Nammour, P.Vescovo. Nd: YAG and Diod laser in the surgical management of soft tisues related to orthodontic treatment and laser surgery. Photomedicine and Laser Surgery. 2007, October, 25 (5), pp.381-392.

3. Dr Glenn A van As. Diod laser clinical and safety training Picasso.

4. Likert, Rensis. A technique for the measurement of attitudes. Archives of Psychology. 1932, 140, pp.1-55.

5. Zeinoun T, Nammour S, Dourouv N et al. Myofibroblasts in healing laser excision wounds. Lasers Surg Med. 2001, 28 (1), pp.74-79.

6. Pirnat S. Versality of an 810 nm diod laser in dentistry: an overview. J Laser Health Acad. 2007, 4, pp.1-9.

 

Nguyễn Phương Liên*; Nguyễn Khang*

Tỷ lệ BN mắc bệnh ở nam và nữ tương đương, lứa tuổi hay gặp từ 15 - 35 (91,6%).

2. Phân bố theo mặt bệnh.

Bảng 2:

Dịch vụ thiết kế website wordpress