Trang chủ Thông tin y khoa Thông tin y khoa Nghiên cứu lâm sàng pháp hoạt huyết tiêu đàm điều trị cơn đau thắt ngực

Nghiên cứu lâm sàng pháp hoạt huyết tiêu đàm điều trị cơn đau thắt ngực

T6, 09/10/2020

Tóm tắt

Nghiên cứu trên 130 bệnh nhân (BN) chẩn đoán cơn đau thắt ngực, trong đó 70 BN (nhóm 1) được điều trị bằng pháp hoạt huyết tiêu đàm và 60 BN (nhóm 2) được điều trị bằng pháp hoạt huyết hóa ứ, tại Khoa tim mạch, Bệnh viện số 1, Đại học Trung y dược Quảng Châu, Trung Quốc, thời gian từ 2004 – 2006, chúng tôi nhận thấy:

- Cả hai nhóm nghiên cứu đều có cải thiện tốt về triệu chứng lâm sàng y học cổ truyền (YHCT), mức độ đau thắt ngực, điện tim: Cải thiện lâm sàng YHCT nhóm 1 đạt 92,9%, nhóm 2 đạt 93,3%; hiệu quả cắt đau thắt ngực nhóm 1 đạt 97,1%, nhóm 2 đạt 98,3%; cải thiện điện tim nhóm 1 đạt 84,3%, nhóm 2 đạt 83,3%.

- Cả hai nhóm trước và sau điều trị đều cải thiện về rối loạn chuyển hóa Lipit máu, chỉ số CRP, fibrinogen, bach cầu.

- Không thấy xuất hiện các tác dụng phụ không mong muốn của thuốc trên lâm sàng.

* Từ khóa: Bệnh mạch vành; Đau thắt ngực; Pháp hoạt huyết tiêu đàm.

CLINICAL STADY OF THERAPY FOR PROMORTING

BLOOD CIRCULATION AND DISSPATING PHLEGM

Summary

Researching 130 patients, including 70 patients (group I) were treated by therapy for promoting blood circulation and disspating phlegm,  60 patients (group II) were treated by therapy for promoting blood circulation and removing blood stasis at the Cardiology department, Hospital N­­­o.1, Traditional Chinese Medical Pharmacy University  at Quang Chau City, China, we realize that:

Both reseach groups had improved clinical symptoms in traditional medicine. The degree of angina, electrocardiogram: by clinical improvement of traditional medicine, the group I was reached 92,9%, the group II was reached 93,3%; the effect of relieving angina in the group I was reached 97,1%, the group II was reached 98,3%. The improvement of electrocardiogram in the group I reached 84,3%, the group II reached 83,3%.

Both of groups before and after treatment got improvedin lipit blood, index CRP, fibrinogen , white blood cells.

There is not any unexpected side-effects of remedy on clinical; the altering of some indexes  of hermatology, biochemical blood on liver and kidney function is not statistically significant.

Keywords: Coronary artery disease; Angina pectoris; Therapy for promoting blood circulation and disspating phlegm.

 

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh lý vành là tên gọi tắt của bệnh lý vữa xơ động mạch vành (ĐMV) (Coronary Arlery Disease), do ĐMV chít hẹp hoặc bị tắc hoặc thay đổi chức năng gây nên bệnh lý thiếu máu cơ tim. Nhân tố chủ yếu gây nên vữa xơ ĐMV là mảng vữa xơ bị phá vỡ, hình thành cục máu đông, co thắt mạch. Ngày càng có nhiều nghiên cứu  về độ dính của tế bào trung tính, tế bào nội mạc động mạch (ĐM) giải phóng ra các hoạt chất, sản sinh ra các gốc o xy tự do làm tổn thương tế bào nội mạc ĐM, hình thành cục máu đông, co thắt mạch… từ đó gây nên quá trình phát triển bệnh lý mạch vành.

Y học cổ truyền (YHCT) không có bệnh danh bệnh mạch vành, nhưng các chứng giống như bệnh mạch vành thì đã được mô tả từ rất sớm và thuộc phạm trù: “tâm thống”,  “quyết tâm thống”, “hung thống”, “chân tâm thống”…

Căn cứ vào lý luận YHCT, cơ chế sinh bệnh của tâm thống là bản hư tiêu thực. Bản hư lấy tạng phủ hao hư là chính, trong đó bao gồm dương hư, âm hư, khí hư, dương thoát; tiêu thực gồm các thể huyết ứ, hàn ngưng, khí trệ đàm ứ. Những năm gần đây, có nhiều nghiên cứu về thể đàm ứ trong bệnh mạch mạch vành, thông qua quan sát hiệu quả lâm sàng của pháp hoạt huyết tiêu đàm, so sánh với nhóm điều trị bằng thuốc tây y thì thấy nhóm điều trị bằng pháp hoạt huyết tiêu đàm cải thiện về triệu chứng lâm sàng, giảm cơn đau thắt ngực, cải thiện điện tim, điều chỉnh rối loạn chuyển hóa lipit máu ưu việt hơn nhóm chứng. Vì vậy, để làm phong phú hơn phương pháp đánh giá hiệu quả điều trị của YHCT, chúng tối nghiên cứu đề tài nhằm:

- Nghiên cứu hiệu quả điều trị lâm sàng, ảnh hưởng đối với các chỉ tiêu lipit máu, phản ứng viêm của pháp hoạt huyết tiêu đàm và pháp hoạt huyết hoá ứ khi điều trị cơn đau thắt ngực.

- Đánh giá tác dụng không mong muốn của bài thuốc trên lâm sàng.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1. Đối tượng nghiên cứu

* Vật liệu nghiên cứu:

+ Thành phần bài thuốc

- Bài thuốc theo pháp hoạt huyết tiêu đàm: Ôn đởm thang phối hợp Đan sâm ẩm (Bán hạ 12g, Trúc nhự 12g, Chỉ thực 12g, Trần bì 6g, Cam thảo 6g, Phục linh 15g, Đan sâm 15g, Giáng hương 10g, Sa nhân 6g) gia Xích thược 15g, Tam thất 10g.

- Bài thuốc theo pháp hoạt huyết hóa ứ: Đan sâm ẩm (Đan sâm 15g, Giáng hương 10g, Sa nhân 6g)  gia Xích thược 15g, Tam thất 10g.

+ BN: gồm 130 BN nam và nữ, tuổi từ 35 – 85, điều trị nội trú tại khoa Tim mạch, bệnh viện số 1, Đại học Trung y dược Quảng Châu, Trung Quốc từ tháng 2 năm 2004 đến tháng 2 năm 2006; được chẩn đoán cơn đau thắt ngực theo “Bệnh danh và tiêu chuản chẩn đoán của bệnh thiếu máu cơ tim” của WHO (1979).

2. Phương pháp nghiên cứu

Chọn ngẫu nhiên, tiến cứu, theo dõi dọc trước sau điều trị.

* Phương án dùng thuốc: BN chia thành hai nhóm là nhóm 1 thuộc thể huyết ứ  đàm trệ và nhóm 2 thuộc thể tâm huyết ứ trệ.

- Nhóm 1: dùngbài thuốc theo pháp hoạt huyết tiêu đàm.

- Nhóm 2: dùng bài thuốc theo pháp hoạt huyết hóa ứ.

Cả hai bài thuốc đều ở dạng thuốc sắc uống 200ml/lần, ngày 2 lần chia sáng và chiều.

- Cả hai nhóm BN đều được dùng kết hợp:

. Dịch truyền tĩnh mạch: Phúc phương đan sâm 20ml/ngày; Cát căn 500mg/ngày, Xuyên khung 160mg/ngày.

. Thuốc y học hiện đại (YHHĐ): khống chế huyết áp và đường máu theo phác đồ chung.

* Tiêu chuẩn chọn BN:

+ YHHĐ: theo chuyên đề “Bệnh danh và tiêu chuẩn chẩn đoán của bệnh thiếu máu cơ tim” của WHO (1979).

+ Tiêu chuẩn của YHCT: dựa vào “Tiêu chuẩn chẩn đoán, hiệu quả điều trị và quy tắc dùng thuốc ở bệnh tim của Trung y”, Nhà xuất bản Bắc Kinh, 2-2002.

Tiêu chuẩn chẩn đoán của chứng tâm huyết ứ trệ.

Tiêu chuẩn chẩn đoán của chứng huyết ứ đàm trệ.

+ Những bệnh nhân phù hợp với tiêu chuẩn chẩn đoán của YHHĐ, phù hợp với tiêu chuẩn của Trung y về thể tâm huyết ứ trệ và thể huyết ứ đàm trệ.

+ Tuổi:   20 ≤  tuổi  ≤ 85.

+ Tự nguyện tham gia nghiên cứu.

* Tiêu chuẩn loại trừ trước nghiên cứu

- Bệnh nhân không thuộc thể huyết ứ đàm trệ và thể tâm huyết ứ trệ theo phân thể của YHCT.

- Rối loạn nghiêm trọng chức năng gan thận, chức năng hệ thống tạo máu.

- Rối loạn nghiêm trọng chức năng tim phổi và loạn nhịp tim.

- Phụ nữ có thai và đang thời kỳ cho con bú.

- Thể trạng dị ứng và có tiền sử dị ứng thuốc.

- Bệnh nhân tâm thần và những người không hợp tác trong điều trị

* Chỉ tiêu quan sát

+ Triệu chứng lâm sàng YHCT.

+ Cơn đau thắt ngực.

+ Chỉ tiêu cận lâm sàng: ngày thứ 1 và ngày thứ 21 tiến hành làm:

- Xét nghiệm thường quy phân - nước tiểu, chụp XQ tim phổi, xét nghiệm công thức máu, sinh hóa máu máu đánh giá chức năng gan thận.

- Protein C, Fibrinogen, Cholesterol, Triglyxerit, LDL, HDL

- Điện tâm đồ.

+ Tác dụng không mong muốn:

Phản ứng phụ sau uống thuốc: buồn nôn, nôn, đại tiện lỏng, ban chẩn và ngứa ngoài da.

* Chỉ tiêu đánh giá: dựa vào “Tiêu chuẩn chẩn đoán, hiệu quả điều trị và quy tắc dùng thuốc ở bệnh tim của Trung y”, Nhà xuất bản Bắc Kinh, 2-2002.

+ Tiêu chuẩn cho điểm về triệu chứng lâm sàng của Trung y.

+  Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả điều trị của điện tim.

+ Tiêu chuẩn chung đánh giá hiệu quả điều trị.

Toàn bộ số liệu nghiên cứu được sử lý bằng phần mềm SPSS 11.5.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1. Đặc điểm bệnh nhân

+ Nhóm 1: nam 33 và nữ 37, tuổi thấp nhất là 37, cao nhất là 85, độ tuổi trung bình là 68,5±7,4.

+ Nhóm 2: nam 29, nữ 31, tuổi thấp nhất 47, cao nhất 85, độ tuổi trung bình là 69,2±8,6. Cả hai nhóm về tuổi và giới khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p﹥0,05).

+ Bệnh kết hợp

Hai nhóm khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p﹥0,05).

2. Hiệu quả điều trị của pháp hoạt huyết tiêu đàm và hoạt huyết hóa ứ

* So sánh thang điểm đánh giá của 2 nhóm

Trước điều trị so sánh 2 nhóm thấy thang điểm đánh giá lâm sàng khác biệt không có ý nghĩa (P1-2>0,05). Trong cùng 1 nhóm so sánh trước sau điều trị thấy khác biệt có ý nghĩa (PT-S<0,05). Sau điều trị so sánh 2 nhóm thấy khác biệt không có ý nghĩa với (P1-2>0,05). Như vậy cả hai bài thuốc theo pháp hoạt huyết tiêu đàm và pháp hoạt huyết đơn thuần đều có hiệu quả cải thiện triệu chứng lâm sàng.

* So sánh chứng rối loạn Lipit máu trước sau điều trị

So sánh hàm lượng TC, LDL, TG, HDL trước điều trị giữa hai nhóm thấy sự khác biệt không có ý nghĩa (P1-2>0.05). Trong từng nhóm nhóm so sánh trước sau điều trị  đều có sự cải thiện về nồng độ TC- LDL - TG – HDL  có ý nghĩa (PT-S<0.05). Sau điều trị thì nhóm 1 (thể huyết ứ đàm trệ) có sự cải thiện nồng độ TC- LDL- TG – HDL  tốt hơn nhóm 2 (thể tâm huyết ứ trệ) đơn thuần dùng pháp hoạt huyết. Điều đó chứng tỏ hai bài thuốc theo pháp hoạt huyết tiêu đàm và pháp hoạt huyết hóa ứ đều có tác dụng cải thiện tình trạng rối loạn chuyển hóa Lipit máu trên bệnh nhân bị bệnh mạch vành. Nhưng nhóm dùng pháp hoạt huyết tiêu đàm thì ưu việt hơn, điều này cũng phù hợp với một số nghiên cứu trước đó. Chu Hạ Thanh  nghiên cứu mô hình động vật, lấy hình thái học là chính, nghiên cứu ba phương pháp điều trị Trung y là hoạt huyết hoá ứ, kiện tỳ hoá ứ, và hoạt huyết tiêu đàm ảnh hưởng đến vữa xơ đ/m chủ và mức độ mỡ máu trên thỏ thực nghiêm gây tăng mỡ máu, phát hiện pháp hoạt huyết tiêu đàm làm giảm thấp rõ rệt TC- TG- LDL- LPO và chống lại sự hình thành vữa xơ mạch. Hồ Hồng Vệ dùng bài Ôn đởm thang điều trị 60 ca đau thắt ngực kết quả cải thiện lâm sàng đạt 93,3%, điện tim đạt 61,67%.

* Phản ứng viêm

Trong mẫu nghiên cứu kiểm tra chỉ số phản ứng viêm chúng tôi chỉ thực hiện được 68 ca: nhóm 1 37 ca, nhóm 2 31 ca. So sánh chỉ số phản ứng viêm giữa hai nhóm trước điều trị thấy không có sự khác biệt (p1-2>0.05). So sánh chỉ tiêu CRP và FIB của từng nhóm trước và sau điều trị thấy pT-S<0.05; sau điều trị giữa 2 nhóm thấy (pS-S>0.05). Chỉ số WBC trước sau điều trị của từng nhóm thấy pT-S>0.05 và giữa hai nhóm sau điều trị thấy pS-S>0.05.

Kết quả trên cho thấy pháp hoạt huyết tiêu đàm và pháp hoạt huyết hóa ứ đều có tác dụng nhất định đến phản ứng viêm, nhưng do hạn chế về thời gian và mẫu nghiên cứu cho nên cần đi sâu nghiên cứu thêm.

* So sánh triệu chứng YHCT giữa 2 nhóm

Giữa hai nhóm sau điều trị so sánh về hiệu quả cải thiện triệu chứng lâm sàng cho thấy khác biệt không có ý nghĩa với  P1-2>0.05. Cải thiện triệu chứng lâm sàng theo YHCT của nhóm 1 đạt 92,9%, nhóm 2 đạt 93,3%. Điều đó chứng tỏ cả hai pháp điều trị đều có hiệu quả tương đương nhau.

* So sánh triệu chứng cơn đau thắt ngực

Sau điều trị hiệu quả cắt cơn đau thắt ngực so sánh giữa hai nhóm khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p1-2>0.05). Hiệu quả điều trị giảm cơn đau thắt ngực của nhóm dùng pháp hoạt huyết tiêu đàm đạt 97.1%, nhóm dùng pháp hoạt huyết đạt 98.3%, chứng tỏ cả hai pháp điều trị đều có tác dụng cải thiện rõ rệt về mức độ đau tức ngực.

* So sánh điện tim

Sau điều trị hiệu quả thay đổi điện tim so sánh giữa hai nhóm khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p1-2>0.05). Cải thiện về điện tim của nhóm dùng pháp hoạt huyết tiêu đàm đạt 83.3%, nhóm dùng pháp hoạt huyết đạt 83.3%, chứng tỏ hai pháp điều trị đều có tác dụng cải thiện tình trạng thiếu máu trên điện tim.

Một số tác giả Trung Quốc nghiên cứu dùng thuốc YHCT đơn thuần và YHHĐ và kết hợp cho thấy phương pháp kết hợp YHCT và YHHĐ trong điều trị bệnh mạch vành cho hiệu quả tốt hơn. Ngô Hoán Luân dùng viên Quán tâm, viên Isosorbide Dinitrate, viên Phúc phương đan sâm điều trị bệnh lý vành, kết quả giảm đau thắt ngực lần lượt là 83.9%, 74.2%, 77.4%; cải thiện điện tim lần lượt là 83.95%, 61.6%, 64.8%. Lý Minh Tinh dùng Isosorbide Dinitrate, apspirin điều trị cơn đau thắt ngực, kết quả cải thiện cơn đau thắt ngực là 75.56%, cải thiện điện tim là 48.89%; trên cơ sở đó tiếp tục kết hợp Trung y dùng Ích khí khứ đàm thang thì thấy hiệu quả lâm sàng tăng lên là 93.33%, điện tim cải thiện tăng lên là 82.22%.

Như vậy về mức độ cải thiện các triệu chứng trên lâm sàng, mức độ đau thắt ngực, điện tim của hai nhóm đều có ý nghĩa, và không có sự khác biệt giữa hai nhóm. Cần theo dõi dài hơn với mẫu lớn hơn để khẳng định thêm.

3. Đánh giá tác dụng không mong muốn

Trong quá trình nghiên cứu, toàn bộ bệnh nhân đều không thấy xuất hiện tác dụng phụ như buồn nôn, nôn, đi lỏng, ban chẩn ngoài da; xét nghiệm máu thường quy, chức năng thận và hoạt độ enzym gan đều trong giới hạn bình thường.

 

KẾT LUẬN

1. Bài thuốc áp dụng pháp hoạt huyết tiêu đàm và pháp hoạt huyết hoá ứ đều có tác dụng cải thiện triệu chứng lâm sàng và ức chế phản ứng viêm như nhau. Nhưng pháp hoạt huyết tiêu đàm có tác dụng điều trị chứng rối loạn lipit máu tốt hơn so với khi chỉ dùng đơn thuần  thuốc hoạt huyết hoá ứ.

2. Không thấy các biểu hiện tác dụng không mong muốn trong quá trình điều trị, các chỉ số về huyết  học, sinh hóa máu đều trong giới hạn bình thường, không thấy các dấu hiệu như buồn nôn, nôn, dị ứng.

 

TÀI  LIỆU THAM KHẢO

1. Tào Hồng Hân, Trương Hoa Mai. Bàn về cơ chế phát bệnh của đàm ứ hỗ kết với bệnh lý vành. Trung y dược học san. 2001, 19 (6), tr. 544.

2. Hàn Học Kiệt. Nghiên cứu lâm sàng về tác dụng bảo vệ nội mạc Đ/m của bài thuốc đàm ứ đồng trị trong bệnh đau thắt ngực. Báo Trung quốc y dược học. 2003. 18(1), tr.18-21.

3. Hàn học Kiệt. Nghiên cứu cơ chế tác dụng của bài thuốc hoạt huyết tiêu đàm làm giảm tình trạng vữa xơ Đ/m trên thỏ thực nghiệm. Tạp  chí Trung tây y kết hợp bệnh tâm não huyết quản. 2003. 18(1), tr. 18-21

4. Chu Hạ Thanh, Tống Kiếm Nam, Lữ Aí Bình. Ảnh hưởng của các  pháp điều trị Trung y đối với tình trạng hình thành mảng vữa xơ ở Đ/M chủ trên mô hình thực nghiệm tăng Lipit máu của thỏ. Tạp chí Trung y. 1996. 37(3), tr. 174-175.

5. Hồng Vĩnh Tuân, Ngô Huy, Mạc Hồng Huy. Nghiên cứu lâm sàng và ảnh hưởng đến các chỉ số viêm của dịch truyền hương đan đối với bệnh lý cấp tính của bệnh lý vành. Trung dược tân dược và dược lý lâm sàng. 2004. 11(6), tr 425-428.

6. Hồ Hồng Vệ. Quan sát lâm sàng 60 ca bệnh nhân có cơn đau thắt ngực dùng bài ôn đởm thang gia vị để điều trị. Hà Nam Trung y học san. 2000, 15(2), tr. 30-31.

7. Văn Xuyên, Từ Hạo, Hoàng Khải Phúc.v.v... Thuốc hoạt huyết ảnh hưởng đến lipit máu và phản ứng viêm ở động mạch vữa sơ trên chuột nhắt thiếu hụt gen ApoE. Tạp chí Trung quốc Trung Tây y kết hợp. 2005. 25(4), tr. 345-349.

8. Đới Yên. Hoạt huyết ôn đởm thang ảnh hưởng đến huyết dịch lưu biến học trên bệnh nhân bệnh lý vành. Hà nam Trung y. 2004. 24,(11).

 

TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ADP : adenosine diphosphate)

ALT : alanine aminotransferase

ApoE : apoprotein E

AST : aspartate aminotransferase

bFGF : basic fibroblast growth factor (yếu tố tăng trưởng tế bào sợi ưa bazơ)

Bun : blood urea nitroge

Crea : creatinin

CRP : C-reactive protein

DD : D-dimer

Đ/M: động mạch

EC : endothelial cell (tế bào nội mạc)

EPA : eicosapentaenoic acid

ET-1 : endothelin

Fib : coagulation factor I(fibrinogen)

GGT : γ- glutamyl transferase

GSH-Px : glutathion peroxidase

Hb : hemoglobin

HDL-C : highdensity lippoprotein

Hcy : homolysteine

IL-1 :interleukin-1

LDH : lactic dehydrogenase

LDL : low density lippoprotein

LPO : lipid peroxide

MDA : malonic aldehyde

MCP-1 : monocyte chemotactic protein-1

MMP-2 : matric metalloproteinase-2

mRNA : ribonucleic axit

NF-kB : nuclear factor-kB

Neu : neutrophil

NO : nitric oxide

NOS : nitric oxide synthase

OPN : osteopontin

OxLDL : oxidized low density lipoprotein

PAI-1 : plasminogen activator inhibitor

PTCA : percutaneous transluminal coronary angioplaty (thủ thuật đặt tạo hình đ/m vành qua da)

PLT : platele (tiểu cầu)

RBC : red blood cell (hồng cầu)

SLPG : serum lipoprptein electrophoretogram (phổ lipit máu)

SOD : superoxide dismutase

TBNM: tế bào nội mạc

TC : total cholesterol

TG : triglyxerit

TNF-α : tumor nerosis factor-α

t-PA : tissueplasminogen activator

TxA2 : thromboxane A2

VEGF : vascular endothelial growth factor (yếu tố sinh trưởng của tế bào nội mạc mạch máu)

WBC : white blood cell (bạch cầu)

 

Trần Quốc Bảo

 

Dịch vụ thiết kế website wordpress