Trang chủ Thông tin y khoa Thông tin y khoa Nghiên cứu đặc điểm hình thái mạch máu tụy ghép trên thực nghiệm bằng siêu âm Doppler màu

Nghiên cứu đặc điểm hình thái mạch máu tụy ghép trên thực nghiệm bằng siêu âm Doppler màu

T6, 09/10/2020

TÓM TẮT

Mục tiêu: đánh giá một số đặc điểm siêu âm Doppler tụy ghép trên động vật thực nghiệm để tiến tới thực hiện theo dõi siêu âm Doppler tụy ghép trên người. Phương pháp: siêu âm Doppler màu tụy ghép của 34 lợn thực nghiệm tại Học viện Quân y từ tháng 5 - 2012 đến 9 - 2013, đánh giá các thông số siêu âm hình thái, mạch máu, biến chứng sớm của tụy ghép. Kết quả: nhu mô tụy đồng đều 76,5%, bờ tụy đều 85,3%, ống tụy không giãn 82,4%, ghép mạch máu tụy đạt kết quả tốt 91,2%. Kết luận: siêu âm Doppler màu là cần thiết để đánh giá phục hồi tụy ghép, phát hiện các biến chứng như chảy máu, rò miệng nối bàng quang, viêm tụy và thải ghép để ứng dụng thực hiện siêu âm tụy ghép trên người.

* Từ khóa: Ghép tụy thực nghiệm; Siêu âm Doppler màu; Đặc điểm hình thái mạch máu.

 

Study of Characteristics of Morphological Vessels of Transplanted Pancreas by Doppler Ultrasound in Experiment

Summary

Objective: Evaluation of characteristics of color ultrasound Doppler of transplanted experimental pancreas and going to carried out human pancreatic tranplantation. Method: Study 34 pairs of experimental pig for pancreatic transplantation from May, 2012 to September, 2013, which were examined by color Doppler ultrasound. The animals were evaluated morphological vessel index and early complication of transplanted pancreas. Results: Homogeneous parenchyma: 76.5%; well-defined margins: 85.3%, nondilated pancreatic duct: 82.4%; good vascular anastomosis: 91.2%. Conclusion:  The use of Doppler ultrasound in experimental pancreatic transplantation  is necessary to diagnose complications such as: bleeding, leakage of pancreas-bladder anastomosis, dilated pancreatic duct, graft loss, to going human pancreas tranplantation

* Key words: Animal pancreatic transplantation; Color Doppler ultrasound; Vessel characteristics.


ĐẶT VẤN ĐỀ

Ghép tụy và tụy-thận là một tiến bộ vượt bậc của y học hiện đại, kỹ thuật này ngày càng phát triển, hoàn thiện.   Ở Việt Nam, mặc dù chúng ta đã thành công

trong ghép thận, ghép gan, ghép tủy và ghép tim, nhưng với ghép đa tạng thì ghép tụy còn rất mới. Do vậy, ghép tụy thực nghiệm là bước cần thiết để  tiến tới ghép tụy trên người.

Siêu âm Doppler là phương pháp không xâm nhập (noninvasive), dễ thực hiện, thực hiện được nhiều lần ngay tại phòng thực nghiệm. Phương pháp cho phép đánh giá về hình thể, tổn thương của tụy, đánh giá chức năng tụy, đánh giá được các rối loạn huyết động như tắc mạch sau ghép, chảy máu sau ghép, thải ghép tụy, hướng dẫn sinh thiết tụy và thay đổi các cơ quan lân cận, theo dõi các biến chứng của tụy sau ghép. Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài này nhằm mục tiêu: Đánh giá một số đặc điểm siêu âm tụy ghép trên động vật thực nghiệm.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1. Đối tượng nghiên cứu.

- Động vật thực nghiệm: 34 lợn nhận tụy trong cặp ghép, được tiến hành ghép tụy tại Bộ môn Phẫu thuật thực hành - Học viện Quân y từ tháng 5 - 2012 đến   09 - 2013.

- Phương pháp ghép: ghép tụy một phần hoặc toàn phần,

2. Phương pháp nghiên cứu.

* Phương tiện nghiên cứu:

Sử dụng máy siêu âm Aloka SSD 500 và máy SSD 2200 có Doppler màu. Đầu dò siêu âm đặt ngay cạnh vết mổ, tần số 3,5 - 5 MHz tiến hành cắt các mặt cắt cơ bản trục dọc, ngang, thành bên ổ bụng.

* Các chỉ số đánh giá trên siêu âm:

- Đánh giá hình dạng tụy ghép: kích thước, nhu mô, bờ tụy, ống tụy.

- Đánh giá mạch máu tụy ghép: tưới máu động mạch, đường kính động mạch tụy ghép, vận tốc dòng chảy tâm thu, chỉ số trở kháng, đánh giá huyết khối tĩnh mạch tụy ghép.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1. Vị trí và phương pháp ghép tụy thực nghiệm.

Bảng 1: Vị trí và phương pháp ghép tụy.

 

 

ĐẶC ĐIỂM GHÉP

VỊ TRÍ

KIỂU GHÉP

n

Tỷ lệ (%)

n

Tỷ lệ (%)

Ổ bụng dưới rốn phải

34

100

 

 

Ổ bụng dưới rốn trái

0

0

 

 

Ghép tụy đơn thuần bán phần (PTA)

 

 

19

55,9

Ghép tụy toàn phần đồng thời ghép thận (SPK)

 

 

15

44,1

 

Trong thực nghiệm, chúng tôi chọn vị trí dưới rốn bên phải, trong đó ghép tụy đơn thuần cho 19 lợn, ghép tụy-thận đồng thời 15 lợn.

2. Đặc điểm siêu âm tụy ghép.

Bảng 2: Đặc điểm nhu mô tụy và bờ tụy sau ghép.

 

 

Đặc điểm siêu âm

Nhu mô tụy

Bờ tụy

n (34)

Tỷ lệ (%)

n (34)

Tỷ lệ (%)

Đồng đều

26

76,5

29

85,3

Không đồng đều

8

23,5

5

14,7

 

Sau ghép, siêu âm tụy nhận thấy cấu trúc nhu mô có âm vang đều chiếm đa số (76,5%), bờ tụy đều trơn nhẵn là chủ yếu (85,3%).

* Đặc điểm tín hiệu mạch máu tụy trên siêu âm Doppler màu:

Thấy tín hiệu mạch: 31 ca (91,2%); không thấy tín hiệu mạch: 3 ca (8,8%). Siêu âm Doppler thấy tín hiệu dòng máu trong nhu mô tụy xác định mạch máu tụy được nối thông tỷ lệ cao.


Bảng 3: Một số đặc điểm siêu âm khác của tụy ghép thực nghiệm.

 

ĐẶC ĐIỂM SIÊU ÂM

DỊCH QUANH TỤY

DỊCH Ổ BỤNG

GIÃN ỐNG TỤY

RÒ MIỆNG NỐI

n (34)

Tỷ lệ (%)

n (34)

Tỷ lệ  ( %)

n (34)

Tỷ lệ (%)

n (34)

Tỷ lệ (%)

13

38,2

11

32,4

6

17,6

6

17,6

Không

21

61,8

23

67,6

28

82,4

28

82,4

Tổng

34

100

34

100

34

100

34

100

 

Biến chứng dịch quanh tụy 38,2%, dịch máu ổ bụng 32,4%, giãn ống tụy sau ghép 17,6%, rò miệng nối sau ghép 17,6%.

 

BÀN LUẬN

 

Khi tiến hành ghép tụy thực nghiệm, tụy được đặt sau phúc mạc, có thể ở vùng chậu bên phải hoặc ở vùng chậu bên trái. Trong nghiên cứu này, tụy ghép đều được đặt ở vùng chậu phải (100%), còn ở những ca ghép tụy thận đồng thời, thận ghép đặt ở vùng chậu trái. Vị trí ghép này là tiêu chuẩn chung ở nhiều trung tâm ghép tụy trên thế giới là vị trí ghép ở bên phải ổ bụng. Các vị trí khác rất ít thực hiện như ghép bên trái thường có nguy cơ chèn ép bởi đại tràng hoặc biến chứng khác.

Sau khi phẫu thuật viên ghép hoàn thành, tiến hành đánh giá siêu âm ngay sau ghép, thời gian khoảng 15 phút đến vài giờ. Do vậy, kết quả thay đổi về nhu mô, bờ tụy ghép không nhiều 26 lợn (76,5%), nhu mô đồng đều với 29 lợn (85,3%), như vậy nhu mô, bờ tụy ghép hầu như không có biến đổi, 8 lợn (23,5%) có thay đổi về cấu trúc nhu mô, 5 lợn (14,7%) bờ tụy không đều, có thể do kinh nghiệm lấy tụy chưa tốt, đang trong quá trình thực nghiệm hoặc do tổn thương thải ghép cấp hoặc nhiễm trùng, điều này chỉ xảy ra từ 3 tháng - 1 năm.

31/34 lợn (91,2%) có tín hiệu mạch trong tụy, như vậy việc nối mạch máu của kỹ thuật viên ghép đạt kết quả khá tốt.           3 lợn (8,8%) không thấy tín hiệu mạch, nhiều khả năng do phẫu thuật viên khâu nối chưa tốt, làm hẹp miệng nối, hoặc là huyết khối gây tắc mạch trong quá trình phẫu thuật.

Biến chứng sớm nhất trong 1 - 2 tuần đầu là chảy máu và tắc mạch do huyết khối. Siêu âm ngay sau ghép gặp 13 lợn (38,2%) có dịch quanh tụy và 11 lợn (32,4%) có dịch máu ổ bụng, số lượng rất ít, tình trạng lợn ghép ổn định nên phẫu thuật viên không phẫu thuật lại. Tỷ lệ này cao hơn so với ghép tụy trên người ở Nhật và Mỹ là 10 - 15%. 28 lợn (82,4%) không có rò miệng nối, 6 lợn (17,6%) có dịch miệng nối tụy - bàng quang, có thể do chảy máu sau ghép hoặc do khâu chưa kín. Nếu có rò dịch ruột hoặc nước tiểu thường gây áp xe, gây viêm cơ quan được ghép, cần xử trí sớm. Ống tụy sau ghép hầu như không giãn, dấu hiệu này cần lưu ý khi siêu âm theo dõi dài hơn nhằm đánh giá những trường hợp viêm tụy sau ghép tụy.

KẾT LUẬN

 

Siêu âm Doppler cho 34 tụy ghép trên lợn thực nghiệm, chúng tôi có một số kết luận về biến đổi của tụy ghép:

- Nhu mô tụy đồng đều (76,5%), bờ tụy đều (85,3%), ống tụy không giãn (82,4%), ghép mạch máu tụy đạt kết quả tốt (91,2%).

- Không thấy tín hiệu mạch máu: 8,8%, chảy máu sau ghép: 32,4%.

- Rò miệng nối tụy ghép - bàng quang: 17,6%.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

1. Trịnh Hoàng Quân. Quy trình rửa và bảo quản đa tạng tại Học viện Quân y. 2008.

2. Farney Alan, Cho E, Schweitzer EJ, Dunkin B, Philosophe B, Colonna J, Jacobs S, Jarrell B, Flowers JL, Bartlett ST.  Annals of Surgery. 2000, 232 (5), pp.696-703.

3. Fauzia Q Vandermeer, Maria A Manning et al. Imaging of whole - organ pancreas transplants. Gastrointestinal Imaging, Radiographics. 2000, Vol 32, N02.

4. Gruesomer AC, Sutherland DE. Pancreas transplant outcomes for United States (US) and non-US cases as reported to the United Network for Organ Sharing (UNIS) and the International Pancreas Transplant Registry (SCRIPT) as of June 2004. Clint Transplant. 2005, 19 (4), pp 433-455.

5. Hidehisa Kitad. Pancreas transplantation, Department of surgery and Oncology Graduate School of Medical Sciences Kyushu University, Fukuoka, Japan

6. Lin Jyh-Hung1, Huang San-Yuan2, Lee Wen-Chuan2, Liu Si-Kwang3, Chu Rea-Min. Echocardiographic features of Pigs with spontaneous hypertrophic cardiomyopathy.  Comparative Medicine, American Association for Laboratory Animal Science. 2002, 52 (3), June, pp.238-242.

7. Matthew T Heller; Alexander Hattoum. Kidney pancreas transplantation. A Soc Emerg Radiol. 2012, 19, pp.527-533.

8. Troppmann C. Complications after pancreas transplantation. Curr Opin Organ Transplant. 2010, 15 (1), pp.115-118.

 

Hoàng Đình Anh*; Nguyễn Thị Lý*

Dịch vụ thiết kế website wordpress