Trang chủ Thông tin y khoa Thông tin y học Khuyến cáo xử trí chảy máu dưới nhện do vỡ phình mạch

Khuyến cáo xử trí chảy máu dưới nhện do vỡ phình mạch

T6, 09/10/2020

Guidelines for the Management of Aneurysmal Subarachnoid Hemorrhage

(A Guideline for Healthcare Professionals From the AmericanHeart Association/American Stroke Association)

E.SanderConnolly, Jr,MD,FAHA, Chair; Alejandro A. Rabinstein, MD, Vice Chair; J. Ricardo Carhuapoma, MD, FAHA; Colin P. Derdeyn, MD, FAHA; Jacques Dion, MD, FRCPC; Randall T.Higashida, MD, FAHA; Brian L. Hoh, MD, FAHA; Catherine J. Kirkness, PhD, RN; Andrew M. Naidech, MD, MSPH; Christopher S. Ogilvy, MD; Aman B. Patel, MD; B. Gregory Thompson, MD; Paul Vespa, MD, FAAN.

Stroke. 2012;43:1711-1737.

 

Mục đích: Trình bày các khuyến nghị hiện có về chẩn đoán và điều trị chảy máu dưới nhện do vỡ phình mạch (aSAH - aneurysmal subarachnoid hemorrhage).

Phương pháp: Tìm kiếm các nghiên cứu tiêu chuẩn trên MEDLINE (từ ngày 1 tháng 10 năm 2006 đến ngày 1 tháng 5 năm 2010). Dữ liệu được tổng hợp theo các bảng bằng chứng. Các thành viên nhóm viết khuyến cáo thảo luận trực tuyến về các khuyến nghị dựa trên bằng chứng. Sử dụng "sơ đồ mức độ bằng chứng" của Hiệp hội Đột qụy não/Hiệp hội Tim mạch Mỹ để phân độ cho mỗi khuyến nghị. Khuyến cáo được đánh giá bởi 7 chuyên gia và các thành viên lãnh đạo Hội đồng Đột qụy não  và Ủy ban Giám sát phát ngôn khoa học của Hiệp hội Tim mạch Mỹ. Theo dự kiến, khuyến cáo này được cập nhật đầy đủ sau 3 năm.

Kết quả: Đã đưa ra được khuyến cáo cho bệnh nhân chảy máu dưới nhện do vỡ phình mạch. Khuyến cáo tập trung vào các vấn đề: tỷ lệ mắc, các yếu tố nguy cơ, dự phòng, tiến triển tự nhiên và tiên lượng, chẩn đoán, dự phòng chảy máu tái phát, phẫu thuật và can thiệp nội mạch phình mạch đã vỡ, chăm sóc toàn diện, kiểm soát gây mê trong quá trình can thiệp, kiểm soát vấn đề co mạch và hạn chế thiếu máu não, xử trí tràn dịch não, xử trí co giật, xử trí các biến chứng.

Kết luận: Chảy máu dưới nhện do vỡ phình mạch là một tình trạng bệnh lý nghiêm trọng mà tiên lượng chịu ảnh hưởng nhiều của các biện pháp xử trí sớm, tích cực, chuyên sâu. Khuyến cáo này đưa ra một khung nội dung công việc điều trị cần làm cho bệnh nhân chảy máu dưới nhện do vỡ phình mạch.

 

Bảng 1: Phân loại khuyến nghị và cấp độ bằng chứng

1. Tỷ lệ hiện mắc và tỷ lệ mới mắc chảy máu dưới nhện do vỡ phình mạch

Có sự khác nhau đáng kể về tỷ lệ mới mắc ở các khu vực khác nhau trên Thế giới. Một nghiên cứu của Tổ chức Y tế Thế giới cho thấy tỷ lệ mới mắc chảy máu dưới nhện do vỡ phình mạch hàng năm khác nhau 10 lần giữa châu Âu và châu Á. Từ mức 2,0/100.000 dân ở Trung Quốc, tới 22,5/100.000 dân ở Phần Lan. Mặc dù nhiều nghiên cứu chỉ ra tỷ lệ mới mắc chảy máu dưới nhện do vỡ phình mạch duy trì tương đối hằng định trong vòng 4 thập kỷ, song một tổng quan nghiên cứu có hiệu chỉnh tuổi và giới đã cho thấy có sự tăng nhẹ tỷ lệ mới mắc chảy máu dưới nhện do vỡ phình mạch trong vòng từ năm 1950 đến năm 2005 (ngoại trừ ở Nhật Bản, Nam và Trung Mỹ, Phần Lan). Các dữ liệu nghiên cứu này cũng cho thấy tỷ lệ mới mắc chảy máu dưới nhện do vỡ phình mạch tăng theo tuổi, lứa tuổi khởi phát hay gặp là ≥ 50 tuổi. chảy máu dưới nhện do vỡ phình mạch ít gặp ở trẻ em; tỷ lệ mới mắc ở trẻ em tăng dần theo tuổi, dao động từ 0,18 đến 2,0 trên 100.000 dân. Phần lớn các nghiên cứu đều chỉ ra tỷ lệ mới mắc chảy máu dưới nhện do vỡ phình mạch ở phụ nữ cao hơn nam giới. Phần lớn các báo cáo gần đây đều cho thấy tỷ lệ mới mắc chảy máu dưới nhện do vỡ phình mạch ở phụ nữ cao gấp 1,24 lần nam giới (độ tin cậy 95%, khoảng tin cậy 1,09-1,42). Tỷ lệ mắc chảy máu dưới nhện do vỡ phình mạch khác nhau tùy theo chủng tộc. Người da đen và người Tây Ban Nha có tỷ lệ mắc cao hơn người da trắng Mỹ.

2. Yếu tố nguy cơ và dự phòng chảy máu dưới nhện do vỡ phình mạch


3. Diễn biến tự nhiên và tiên lượng bệnh nhân chảy máu dưới nhện do vỡ phình mạch


4. Đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán chảy máu dưới nhện do vỡ phình mạch


5. Các phương pháp dùng thuốc để dự phòng chảy máu lại sau chảy máu dưới nhện do vỡ phình mạch


6. Phẫu thuật và can thiệp nội mạch điều trị phình mạch não đã vỡ


7. Đặc điểm nhập viện và chăm sóc toàn diện

8.  Vô cảm trong quá trình phẫu thuật và can thiệp

9.  Kiểm soát co thắt mạch não và thiếu máu não muộn (delayed cerebral ischemia - DCI)

10.  Xử trí tràn dịch não (tắc lưu thông dịch não - tủy) ở bệnh nhân chảy máu dưới nhện do vỡ phình mạch

11. Xử trí cơn co giật ở bệnh nhân chảy máu dưới nhện do vỡ phình mạch

12. Xử trí các biến chứng do thuốc ở bệnh nhân chảy máu dưới nhện do vỡ phình mạch

 

Dịch: ThS. BS. Đặng Phúc Đức; TS. BS. Phạm Đình Đài

Dịch vụ thiết kế website wordpress