Trang chủ Thông tin y khoa Thông tin y học Khả năng điều trị của khoa vật lý trị liệu và phục hồi chức năng bệnh viện 103 - Học viện quân y

Khả năng điều trị của khoa vật lý trị liệu và phục hồi chức năng bệnh viện 103 - Học viện quân y

T6, 09/10/2020

1. Điều trị bằng các phương pháp vật lý

1.1. Điều trị các bệnh lý viêm

1.1.1. Các ổ viêm do nhiễm khuẩn

Các phương pháp điều trị bằng vật lý có tác dụng chống viêm khá tốt. Các trường hợp viêm do nhiễm khuẩn giai đoạn xung huyết chưa hóa mủ, hoặc sau khi đã được trích tháo mủ (các ổ viêm đã hóa mủ (áp-xe) chống chỉ định điều trị bằng các phương pháp vật lý). Chỉ định điều trị càng sớm càng tốt, có thể điều trị bằng các phương pháp vật lý đơn thuần hoặc kết hợp với điều trị bằng kháng sinh. Ví dụ các bệnh lý sau:

+ Viêm cơ

+ Viêm khớp

+ Viêm mô tế bào, viêm mô liên kết

+ Viêm tuyến vú

+ Viêm hạch

+ Chắp, lẹo

+ Viêm kết mạc, viêm giác mạc

+ Viêm phần phụ

Để điều trị nhiễm khuẩn các kỹ thuật vật lý được sử dụng tại khoa gồm: sóng ngắn, sóng cực ngắn, bức xạ hồng ngoại, điện di kháng sinh, paraffin.

1.1.2. Các bệnh lý viêm không do nhiễm khuẩn

Các phương pháp điều trị bằng vật lý có tác dụng khá tốt trong điều trị các viêm không do nhiễm khuẩn. Có thể điều trị bằng các phương pháp vật lý đơn thuần hoặc kết hợp với điều trị bằng thuốc.

+ Viêm khớp dạng thấp

+ Viêm cột sống dính khớp

+ Viêm khớp do bệnh gút

+ Viêm rễ và dây thần kinh:

  • Hội chứng cổ vai
  • Hội chứng thắt lưng hông
  • Liệt dây VII ngoại vi

+ Viêm quanh khớp vai

+Viêm sụn sườn

+ Viêm bao gân, điểm bám gân:

  • Viêm mỏm lồi cầu xương cánh tay
  • Viêm mỏm châm quay
  • Hội chứng đường hầm cổ tay
  • Hội chứng ngón tay lò xo

Tất cả các bệnh lý viêm không do nhiễm khuẩn đều có chỉ định điều trị bằng các phương pháp vật lý hoặc đơn thuần hoặc kết hợp với dùng thuốc.

Các kỹ thuật vật lý được sử dụng tại khoa gồm: sóng ngắn, sóng cực ngắn, siêu âm điều trị, siêu âm dẫn thuốc, điện một chiều đều (Galvanic), điện di ion thuốc, điện xung, paraffin.

1.2. Điều trị đau do căn nguyên thần kinh hoặc chấn thương

1.2.1. Điều trị đau do căn nguyên thần kinh

+ Hội chứng đau cột sống cổ, hội chứng cổ vai, hội chứng cổ gáy

+ Hội chứng đau cột sống thắt lưng, hội chứng thắt lưng hông

+ Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, cột sống thắt lưng

+ Viêm rễ hoặc viêm dây thần kinh (dị cảm, đau)

+ Đau sau zona thần kinh

+ Đau dây thần kinh số V

+ Đau mỏi cơ sau vận động thể lực

Các kỹ thuật vật lý được sử dụng tại khoa gồm: điện xung, điện một chiều đều (Galvanic), điện di ion thuốc, kéo giãn cột sống cổ, kéo giãn cột sống thắt lưng, bức xạ hồng ngoại, sóng ngắn, sóng cực ngắn, siêu âm điều trị, siêu âm dẫn thuốc, từ trường, paraffin, xoa bóp. Có thể điều trị bằng các phương pháp vật lý đơn thuần hoặc kết hợp với dùng thuốc.

1.2.2. Đau sau chấn thương

Các trường hợp đau:

+ Sau chấn thương kín phần mềm

+ Gãy xương đã được kết xương

+ Sai khớp đã được nắn chỉnh,

+ Vết thương hở đã được sử trí

+ Bong gân

+ Chấn thương cơ, khớp không có tổn thương xương

+ Tụ máu cũ

Các kỹ thuật vật lý được sử dụng tại khoa gồm: điện xung, điện di ion thuốc, sóng ngắn, sóng cực ngắn, hồng ngoại, paraffin

1.3. Điều trị các bệnh lý thoái hóa, chậm liền xương

+ Thoái hóa khớp

+ Thoái hóa cột sống, thoái hóa đĩa đệm

+ Chậm liền xương

Các kỹ thuật vật lý được sử dụng tại khoa gồm: sóng ngắn, sóng cực ngắn, hồng ngoại, điện di ion thuốc, từ trường, kéo giãn cột sống.

1.4. Điều trị các vùng thiểu dưỡng, vết thương, vết loét lâu liền

+ Các vùng đe dọa loét do đè ép, do thiểu dưỡng

+ Các vết thương vết loét lâu liền

+ Các vùng thiếu nuôi dưỡng do tổn thương mạch máu, thần kinh

+ Trẻ em còi xương, suy dinh dưỡng

Các kỹ thuật vật lý được sử dụng tại khoa gồm: hồng ngoại, sóng ngắn, sóng cực ngắn, tử ngoại, paraffin.

1.5. Điều trị sẹo

+ Làm nhanh liền sẹo vết thương, vết mổ, vết loét

+ Làm mềm sẹo, giảm co kéo do sẹo, sẹo lồi (điều trị sớm khi đang hình thành sẹo)

+ Sẹo giác mạc (làm tăng thị lực)

Các kỹ thuật vật lý được sử dụng tại khoa gồm: hồng ngoại, paraffin, siêu âm điều trị, siêu âm dẫn thuốc, điện di ion thuốc.

Các bệnh lý chống chỉ định điều trị bằng các phương pháp vật lý:

+ Các khối u (cả u lành và u ác tính)

+ Các vùng lao đang tiến triển (lao xương, lao khớp, lao cột sống, lao phổi, lao hạch…)

+ Các ổ viêm nhiếm khuẩn đã hóa mủ chưa được chích tháo mủ

+ Người mang máy tạo nhịp tim

+ Vùng đang chảy máu hoặc đe dọa chảy máu

2. Phục hồi chức năng

2.1. Phục hồi chức năng các bệnh nội khoa

+ Phục hồi chức năng liệt nửa người do đột quị não

+ Phục hồi chức năng liệt hai chi dưới, liệt tứ chi do tổn thương tủy sống

+ Phục hồi chức năng khớp trong các bệnh khớp mạn tính

  • Viêm khớp dạng thấp
  • Viêm cột sống dính khớp
  • Hạn chế vận động khớp sau viêm khớp nhiễm khuẩn

+ Phục hồi chức năng cho trẻ bại não

+ Phục hồi chức năng cho người liệt vận động do tổn thương thần kinh ngoại vi

+ Phục hồi chức năng cột sống cho trẻ cong vẹo cột sống

+ Phục hồi chức năng hô hấp cho bệnh nhân COPD

2.2. Phục hồi chức năng sau các bệnh ngoại khoa

+ Phục hồi chức năng khớp sau chấn thương khớp, gãy xương phạm khớp, hạn chế vận động khớp do bất động…

+ Phục hồi chức năng khớp gối sau mổ nối dây chằng chéo

+ Phục hồi chức năng khớp háng sau thay khớp háng

Dịch vụ thiết kế website wordpress