Trang chủ Dành cho cộng đồng Y học thường thức Hướng dẫn cách phòng và chăm sóc trẻ mắc bệnh tay chân miệng

Hướng dẫn cách phòng và chăm sóc trẻ mắc bệnh tay chân miệng

T3, 16/11/2021

Bệnh tay chân miệng do siêu vi trùng đường ruột thuộc nhóm Coxsackievirus (thường gặp nhất là Coxsackievirus A16) và Enterovirus 71(EV71) gây ra. Bệnh xảy ra quanh năm, tăng cao vào tháng 2 đến tháng 4 và tháng 9 đến tháng 12 hàng năm. Bệnh thường gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi, đặc biệt là trẻ dưới 3 tuổi, trẻ lớn ít gặp hơn. Bệnh có thể gây biến chứng nguy hiểm như viêm não, viêm cơ tim, phù phổi cấp dẫn đến tử vong nếu không được phát hiện sớm, theo dõi và điều trị kịp thời.

1. Đường lây truyền

Bệnh Tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm lây từ người sang người, dễ gây thành dịch. Virus được lây truyền chủ yếu qua đường tiêu hóa khi trẻ tiếp xúc với các dịch tiết mũi họng, nước bọt, chất dịch từ các nốt phỏng, phân hoặc chất nôn của trẻ bị bệnh.

2. Triệu chứng bệnh tay chân miệng điển hình

a) Giai đoạn ủ bệnh: 3-7 ngày.

b) Giai đoạn khởi phát: từ 1-2 ngày với các triệu chứng như sốt nhẹ, mệt mỏi, đau họng, biếng ăn, trẻ quấy hơn, tiêu chảy vài lần trong ngày.

c) Giai đoạn toàn phát: có thể kéo dài 3-10 ngày với các triệu chứng điển hình của bệnh:

-  Loét miệng: vết loét đỏ hay phỏng nước đường kính 2-3 mm ở niêm mạc miệng, lợi, lưỡi, gây đau miệng, bỏ ăn, bỏ bú, chảy dãi (dễ nhầm với trẻ mọc răng).

-  Phát ban dạng phỏng nước: ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, gối, mông; tồn tại trong thời gian ngắn (dưới 7 ngày) sau đó có thể để lại vết thâm, rất hiếm khi loét hay bội nhiễm.

Hình ảnh: José R Romero, MD, FAAP, FIDSA, FPIDS. Hand, foot, and mouth disease and herpangina. 2020

-  Sốt nhẹ, nôn; nếu trẻ sốt cao và nôn nhiều dễ có nguy cơ biến chứng.

-  Biến chứng thần kinh (viêm não, viêm màng não). Biến chứng tim mạch, hô hấp (viêm cơ tim, phù phổi cấp, tăng huyết áp, suy tim, trụy mạch) thường xuất hiện sớm từ ngày thứ 2  đến ngày thứ 5 của bệnh, có thể dẫn đến tử vong nếu không được theo dõi và điều trị kịp thời.

d) Giai đoạn lui bệnh: thường từ ngày thứ 8 - 10, trẻ hồi phục hoàn toàn nếu không có biến chứng.

3. Hướng dẫn chăm sóc khi trẻ bị tay chân miệng tại nhà

- Tất cả những trẻ nghi ngờ tay chân miệng đều cần được đưa đến khám tại cơ sở y tế để được nhân viên y tế chẩn đoán xác định bệnh, mức độ bệnh của trẻ, đưa ra phác đồ điều trị, theo dõi và cách chăm sóc trẻ phù hợp. Thể nhẹ có thể được hướng dẫn điều trị và theo dõi tại nhà.

- Những trẻ chưa phải nhập viện khi về nhà phải chú ý cách ly, tránh tiếp xúc với trẻ xung quanh để tránh lây nhiễm ra cộng đồng. Bệnh tay chân miệng trẻ em có khả năng lây lan mạnh nhất trong 1 tuần đầu tiên từ lúc phát bệnh và virus gây bệnh có thể tồn tại trong phân đến vài tháng sau.

- Thuốc hạ sốt hay kháng sinh được sử dụng theo đơn của nhân viên y tế.

- Vệ sinh tay trước và sau mỗi lần chăm sóc trẻ.

- Thuốc giảm đau vùng miệng giúp cho trẻ dễ ăn theo chỉ định của bác sĩ thường được bôi trước khi cho trẻ ăn 30 phút. Thuốc bôi vệ sinh miệng cho trẻ thường được sử dụng sau khi ăn 1 giờ tránh gây nôn cho trẻ.

- Cho trẻ ăn thức ăn nguội, mềm, lỏng, dễ tiêu như cháo, sữa và nên chia nhiều bữa.

- Tắm rửa hằng ngày cho trẻ bằng nước ấm, có thể hòa loãng các dung dịch sát khuẩn vào nước để tắm cho trẻ. Dùng Xanh – methylen hoặc dung dịch Betadin để chấm lên các nốt phỏng nước sau khi tắm. Quần áo cho trẻ nên chọn loại vải mềm, rộng rãi, thấm hút mồ hôi.

- Tái khám mỗi 1 - 2 ngày cho đến ngày thứ 8 - 10 của bệnh.

4. Theo dõi phát hiện dấu hiệu nặng lên

Người chăm sóc cần theo dõi sát tình trạng của trẻ, khi thấy có một trong những dấu hiệu sau phải đưa trẻ đến ngay các cơ sở y tế tái khám:

- Sốt cao ≥ 39oC hay sốt hơn 2 ngày

- Nôn nhiều (nôn hơn 3 lần trong 1 giờ hay hơn 4 lần trong 6 giờ)

- Khó thở

- Giật mình

- Quấy khóc nhiều, bứt rứt khó ngủ hoặc mệt, li bì.

- Vã mồ hôi, tay chân lạnh hay da nổi vân tím

- Tiểu ít

- Run chân tay hay yếu liệt chi.

- Co giật

5. Hướng dẫn phòng bệnh tay chân miệng

- Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng dưới vòi nước chảy nhiều lần trong ngày (cả người lớn và trẻ em), đặc biệt trước khi chế biến thức ăn, trước khi ăn/cho trẻ ăn, trước khi bế ẵm trẻ, sau khi đi vệ sinh, sau khi thay tã và làm vệ sinh cho trẻ hay sau khi tiếp xúc với phân và nước bọt.

Các biện pháp dự phòng:

- Thực hiện tốt vệ sinh ăn uống: ăn chín, uống chín; vật dụng ăn uống (cốc, thìa, bát, đĩa...) phải đảm bảo được rửa sạch sẽ trước khi sử dụng; đảm bảo sử dụng nước sạch trong sinh hoạt hàng ngày; không mớm thức ăn cho trẻ; không cho trẻ ăn bốc, mút tay, ngậm mút đồ chơi; không cho trẻ dùng chung khăn ăn, khăn tay, vật dụng ăn uống như cốc, bát, đĩa, thìa, đồ chơi chưa được khử trùng. Trẻ nhỏ nên được đóng bỉm.

- Rửa sạch đồ chơi, vật dụng, sàn nhà.

- Lau bề mặt tiếp xúc bằng dung dịch Cloramin B 2% hoặc các dung dịch khử khuẩn khác.

- Sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh, phân và các chất thải của bệnh nhân phải được thu gom và đổ vào nhà tiêu hợp vệ sinh.

- Không cho trẻ tiếp xúc với người bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh.

 

 

Bs. Nguyễn Lê Thanh Thư

TS. Lê Thị Thúy Hằng

Bộ môn – Khoa Nhi – Bệnh viện Quân y 103

Dịch vụ thiết kế website wordpress