Hội chứng ống cổ tay

T5, 11/05/2023

Hội chứng ống cổ tay rất thường gặp, ngày nay số người mắc hội chứng này đang tăng lên do nhu cầu công việc có sử dụng nhiều tới độ linh hoạt, tỉ mỉ và lặp đi lặp lại của cổ tay ngày càng nhiều. Hội chứng này xảy ra khi dây thần kinh giữa bị chèn ép khi đi qua ống cổ tay và sẽ trở nên tồi tệ hơn theo thời gian. Vì vậy, việc nhận biết sớm, điều trị sớm là rất quan trọng để cải thiện triệu chứng và phục hồi chức năng cho người bệnh. Các phương pháp điều trị bao gồm thay đổi chế độ làm việc, giảm đau, nẹp cố định, có thể tiêm corticosteroid hoặc phẫu thuật.

(Ảnh: nguồn Internet)

 

Hội chứng ống cổ tay là gì?

Thần kinh (TK) giữa đi xuống bàn tay qua ống cổ tay, ống này được bao quanh bởi các xương ở cổ tay ở phía sau và dây chằng vòng cổ tay ở phía trước tức phía gan tay. Đó là một lối đi khá chật hẹp, trong đó có dây thần kinh giữa, các mạch máu và các gân gấp ngón tay.

 

Hội chứng xảy ra khi thần kinh giữa đường hầm cổ tay bị chèn ép. Hậu quả gây ra viêm, đau nhức, tê bì hay nặng hơn là giảm cảm giác ở tay thuộc chi phối của dây thần kinh giữa. Từ đó dẫn tới cảm giác khó chịu cho người bệnh. Một số ngành nghề phải vận động vùng cổ tay nhiều như: nhân viên văn phòng, ghi chép, thu ngân,… sẽ có nguy cơ cao mắc hội chứng này.

 

Nguyên nhân gây ra hội chứng ống cổ tay

Có nhiều nguyên nhân gây hội chứng ống cổ tay, trong đó thường gặp như công việc vận động cổ tay nhiều, uốn cong và gấp duỗi quá mức, chấn động rung do dụng cụ cầm tay, thoát vị bao hoạt dịch khớp cổ tay viêm - xơ hóa các dây chằng vùng cổ tay,….  Phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nam giới, do kích thước ống cổ tay nhỏ hơn.

 

Hội chứng ống cổ tay còn hay gặp trong các chứng viêm đa dây thần kinh do đái tháo, gout, đường nhiễm độc rượu mạn tính. Thay đổi nội tiết tố trong thai kỳ có thể gây sưng viêm các thành phần trong ống cổ tay.

 

Ngoài ra, sau tổn thương cổ tay như: tình trạng viêm khớp, dây chằng, viêm đơn dây, đa dây thần kinh hay cả các chấn thương cổ tay như trật khớp, gãy xương làm thay đổi không gian trong ống cổ tay.

Biểu hiện của hội chứng ống cổ tay

Người bệnh thường có biểu hiện:

 

– Rối loạn cảm giác. Bệnh nhân thường thấy tê bì, ngứa ran bàn tay, đau buốt như bị kim châm hay bỏng rát ở vùng da thuộc chi phối của dây thần kinh giữa: ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa và ngón áp út. Các biểu hiện thường nặng lên vào ban đêm khiến người bệnh khó ngủ, mất ngủ. Hay như khi gấp, ngửa, tỳ cổ tay khi đi xe máy hoặc đánh máy cũng làm cảm giác tê, đau tăng lên. Triệu chứng sẽ giảm đi khi được nghỉ ngơi hay xoa bóp.

 

– Rối loạn vận động. Thường xuất hiện vào giai đoạn muộn của bệnh khi đã trở nặng, dẫn đến tình trạng teo, yếu liệt các cơ do thần kinh giữa chi phối. Một số biểu hiện hay gặp như: cầm nắm đồ vật khó, cài cúc áo, sử dụng điện thoại, các động tác đòi hỏi sự khéo léo giảm đi, hay làm rơi đồi vật.

 

Biến chứng của hội chứng ống cổ tay

 

Hội chứng ống cổ tay có thể diễn ra ở mức độ nhẹ và nặng. Lúc đầu, triệu chứng đau xuất hiện và chấm dứt sau vài ngày, sau đó bạn có thể vận động bình thường. Tuy nhiên, khi bệnh tiến triển nặng, cơn đau trở nên dữ dội và liên tục, ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống.

Tình trạng chèn ép thần kinh giữa kéo dài sẽ dẫn đến hẹp ống cổ tay, đau, tê, giảm hoặc mất cảm giác vùng da tay thuộc chi phối của thần kinh giữa, thậm chí có thể gây teo cơ (liệt cơ vùng mô cái), giảm chức năng vận động bàn tay.

 

Chấn đoán hội chứng ống cổ tay

Chủ yếu dựa vào triệu chứng lâm sàng nhưng để chẩn đoán xác định nên tính hành phương pháp đo điện thần kinh và siêu âm

 

+ Triệu chứng lâm sàng

- Tê bì hoặc dị cảm đau ở bàn tay và các ngón thuộc chi phối của dây giữa (ngón I, II, III, và 1/2 của ngón IV) và gan bàn tay tương ứng với các ngón đó. Đau tăng về đêm hoặc khi gấp duỗi cổ tay nhiều lần.

- Teo cơ ô mô cái.

- Dấu hiệu Tinel dương tính: Gõ trên ống cổ tay ở tư thế duỗi cổ tay tối đa gây cảm giác đau hay tê giật lên các ngón tay

- Dấu hiệu Phalen dương tính: Khi gấp cổ tay tối đa (đến 90º) trong thời gian ít nhất là 1 phút gây cảm giác tê tới các đầu ngón tay.

- Nghiệm pháp Durkan: Khi ấn vào vị trí giữa nếp gấp cổ tay bệnh nhân thấy tê bì, đau tăng theo vùng phân bố thần kinh giữa (ngón ngón I, II, III, và 1/2 của ngón IV).

 

+ Cận lâm sàng:

- Tốc độ đo dẫn truyền cảm giác, vận động dây giữa bị chậm lại (< 50m/s) ở cổ tay.

- Siêu âm Xác định tình trạng viêm dây thần kinh giữa dựa vào kích thước thiết diện cắt ngang trên siêu âm

- X- quang cổ tay: có vai trò trong việc loại trừ các bệnh lý khác ở cổ tay cũng gây đau tương tự hoặc tìm nguyên nhân của hội chứng ống cổ tay.

Các phương pháp điều trị hội chứng ống cổ tay

 

Bệnh nhân cần tránh các cử động lặp lại nhiều lần của cổ tay. Dùng nẹp cổ tay cho những bệnh nhân có nghề nghiệp phải cử động cổ tay nhiều.

Giảm áp lực trong ống cổ tay bằng cách cắt dây chằng ngang cổ tay. Ðiều chỉnh các khối can xương hay xương trật để ống cổ tay không bị hẹp và không gây đè ép vào dây thần kinh giữa.

Điều trị bảo tồn bằng các thuốc kháng viêm NSAIDs hay tiêm corticoide tại chỗ làm giảm hiện tượng viêm của các gân gấp trong ống cổ tay và các loại thuốc tăng dẫn truyền thần kinh như vitamin B, Nivalin, Nucleo CMP.

Điều trị phẫu thuật: Áp dụng cho người bệnh ở giai đoạn nặng, có dấu hiệu rối loạn cảm giác, teo cơ hoặc đã điều trị nội khoa nhiều tháng mà tình trạng bệnh không thuyên giảm.

Trước đây, kỹ thuật thường được sử dụng là phẫu thuật mổ mở kinh điển với đường mổ dọc gan tay hoặc mổ mở nhỏ ít xâm lấn. Tuy nhiên, hiện nay phương pháp phẫu thuật nội soi thay vì phẫu thuật mổ mở là phương pháp điều trị được sử dụng rộng rãi hơn. Tại Khoa Phẫu thuật khớp, Trung Tâm Chấn Thương Chỉnh Hình, Bệnh viện Quân y 103 đang áp dụng kỹ thuật nội soi hỗ trợ với đường mổ nhỏ chưa đến 1cm mang lại các ưu điểm vượt trội: ít xâm lấn, ít tai biến, giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng yếu tố thẩm mỹ đảm bảo, thời gian phục hồi nhanh hơn.

 

Tài liệu tham khảo

  1. 1. Orthoinfo Basics – Carpal Tunnel Syndrome, American Academy of Orthopaedic Surgeons.
  2. 2. Carpal Tunnel syndrome, Arthritis Research UK.
  3. 3. Carpal Tunnel Syndrome, R.Luchetti, P.Amadio, Springer
  4. 4. Annisa D, Rianawati SB, Rahayu M, Raisa N, Kurniawan SN. Carpal tunnel syndrome (diagnosis and management). Journal of Pain, Vertigo and Headache; 2021.1:5-7

 

BS Vũ Dũng – Khoa Phẫu Thuật Khớp

Dịch vụ thiết kế website wordpress