Hóa chất điều trị ung thư

T6, 09/10/2020

1.Các Nhóm Thuốc

2. NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ HOÁ CHẤT

2.1. Chỉ được ĐT khi có chẩn đoán UT có xác định bằng GPB.

2.2. Lựa chọn thuốc: nắm vững về cơ chế tác dụng, dược động học, liều lượng và tác dụng phụ. Lựa chọn thuốc theo loại TB UT và cách sử dụng thuốc.

2.3. Đánh giá tổng thể chung người bệnh: sức khoẻ chung, chức năng cơ quan đầy đủ như tim, gan, thận. Cần phải có điều kiện chăm sóc hỗ trợ đầy đủ và sự hợp tác của người bệnh.

2.4. Liều thuốc và liệu trình: Liều thuốc thích hợp là liều tối đa gây độc tính nhưng có khả năng phục hồi, có thể dùng liều cao tập trung, ngắt quãng dùng liều theo phác đồ và trên diện tích da cụ thể. Không được tuỳ tiện hạ thấp liều hay hoãn điều trị so với thời gian quy định (trừ khi  toàn trạng BN không cho phép hoặc độc tính nặng).

2.5 Phối hợp thuốc: Do các thuốc cơ chế tác động khác nhau, có nhiều dòng tế bào khác nhau, mỗi dòng TB chỉ nhạy cảm với một loại thuốc vì vậy phải phối hợp nhiều thuốc chống UT với nhau. Nguyên tắc phối hợp là: phối hợp thuốc có cơ chế tác dụng khác nhau trên tế bào, vì khi phối hợp thuốc có độc tính giống nhau sẽ làm độc tính này tăng thêm.

+ LD mỗi thuốc nên thấp hơn liều dùng khi đơn độc.

+ Phối hợp thuốc làm tăng tác dụng của thuốc chống ung thư làm cho nồng độ thuốc trong tế bào UT tăng lên.

2.6 Đường dùng thuốc: dùng theo nhiều đường gồm toàn thân hoặc tại chỗ, tại vùng khối u, nhằm tập trung liều cao hoặc dùng toàn thân thuốc không vào được (khoang tuỷ sống).

2.7 Phối hợp các biện pháp điều trị khác

HC đơn độc có thể chữa khỏi hoặc cần phải phối hợp với các biện pháp điều trị khác(phẫu thuật, xạ trị, nội tiết). Vì vậy cần phải hiểu rõ vai trò mỗi biện pháp điều trị và mục đích điều trị ở mỗi bệnh nhân cụ thể.

3. MỘT SỐ TÁC DỤNG PHỤ CỦA HOÁ CHẤT

- Do thuốc không phân biệt tế bào lành và tế bào UT, thuốc ngăn cản sự phân chia do đó tác hại trên tủy xương, niêm mạc, da, sự phát triển tóc.

- Độc tính liên quan với liều dùng, đường dùng, vì vậy cần phải phòng và đánh giá mức độ độc tính sau mỗi đợt điều trị.

4. KHẢ NĂNG CỦA ĐIỀU TRỊ HOÁ CHẤT


5. MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

- Mỗi liều thuốc chỉ diệt được một lượng TB u cố định. Khối u càng lớn thì số lượng TB sống sót càng nhiều.

- Sự kháng thuốc:  TBUT có khả năng kháng thuốc, tăng thải trừ thuốc ra khỏi TB, tăng sửa chữa tổn hại do thuốc.Tăng cường những đường khác để sinh tổng hợp các phân tử sinh học quan trọng khi đường tổng hợp chính bị chặn do thuốc. Sản xuất ra một mục tiêu lạc chỗ để không tương tác với một thứ thuốc nhất định nhưng tế bào vẫn giữ chức năng sinh học để phát triển tế bào.

Tăng cường sản xuất những chất bảo vệ tế bào, Những chất này làm mất tác dụng của thuốc diệt bào trước khi có sự tổn hại tế bào  xảy ra.

Khối u càng cao, kháng thuốc xảy ra do quá trình biến dị, diễn biến và được “chọn lọc” trong quá trình trị liệu.

- Sự tiếp cận thuốc với khối u: khối u không ngấm thuốc hoặc lượng thuốc xâm nhập khối u với liều lượng thấp thì không đủ diệt bào, thường khối u lớn có vùng tổ chức kém máu nuôi. Vì vậy dùng thuốc tại chỗ theo mạch nuôi và phối hợp biện pháp điều trị khác để hạn chế yếu tố này.

VD: Bơm tuỷ sống, động mạch gan

- Liều lượng thuốc: liều thuốc đủ để tiêu diệt TB, liều thấp gây kháng thuốc và hiệu quả kém. Cần dùng đủ liều đặc biệt dùng liều cao.

- Trạng thái biến dưỡng và tăng sinh khối u: khối u có tỷ lệ TB phân chia nhanh thì dễ bị tổn hại do thuốc. TB có khả năng phục hồi thì sẽ không chết.

- Cơ thể người bệnh: Bao gồm hoạt động chức năng và toàn vẹn của hệ thống cơ quan quan trọng và tình trạng dinh dưỡng.

Khi thận TT thì đào thải thuốc kém sẽ tăng độc tính thuốc. Một số thuốc độc tính lớn TM (VD: Doxorubicin) sẽ hạn chế khi dùng trên người bệnh có bệnh lý tim, gày,  yếu, ăn kém, protein máu thấp là những yếu tố tiên lượng kém.

- Chất lượng thuốc chỉ sử dụng thuốc đảm bảo quy trình nghiêm ngặt khâu sản xuất, bảo quản, vận chuyển và pha truyền thuốc theo đặc tính của từng loại thuốc.

VD: Vincristin, Canxifolinat phải bảo quản nhiệt độ thấp (2 - 80C)

Cisplatin pha trong dung dịch sinh lý NaCl 9 0/00

6. MỘT SỐ PHÁC ĐỒ HOÁ CHẤT ĐIỀU TRỊ BỆNH UNG THƯ

6.1 Điều trị ung thư đầu - cổ

- Phác đồ PF:

+ Cisplatin 100mg/ m2 - Ngày 1

+ 5FU          1000mg/ m2 - Ngày 1 - 4

(Chu kỳ 21 - 28 ngày)

- Phác đồ Docetaxel:

+ Docetaxel (Taxotere)   100mg/ m2

(Chu kỳ 21 ngày)

- Phác đồ Paclitaxel + Cis-platin

+ Paclitaxel (Taxol)         200 / m2 -  TM - Ngày 1

+ Cisplatin                      75 mg / m2 - TM - Ngày 1

(Chu kỳ 21 ngày)

6.2 Điều trị ung thư vú

- Phác đồ AC

+ Doxorobicin                  60mg / m2 -  TM - Ngày 1

+ Cyclphosphamide          600 mg / m2 - TM  - Ngày 1

(Chu kỳ 21 ngày)

- Phác đồ CAF

+ Cyclophosphamide          500mg/ m2 - TM - Ngày 1

+ Doxorubicin                   50mg/ m2 - TM - Ngày 1

+ 5FU                                 500mg/ m2 - TM  - Ngày 1

6.3 Điều trị ung thư  đường tiêu hoá

- Phác đồ FU- FA

+ 5FU                                  425 mg/ m2 - TM - Ngày 1 - 5

+ Leukovorin                          20mg/ m2 - TM - Ngày 1- 5



Dịch vụ thiết kế website wordpress