Mở bài
1. MỐI QUAN HỆ GIỮA VI SINH VẬT VÀ VẬT CHỦ
Vi sinh vật có gây được bệnh hay không, còn phụ thuộc vào mối quan hệ hay tương tác giữa chúng và vật chủ.
Khả năng gây bệnh của vi sinh vật còn do sức cảm thụ di truyền của vật chủ quyết định. Kết thúc quá trình nhiễm trùng chủ yếu phụ thuộc vào tính phản ứng của cơ thể hơn là phụ thuộc vào tính chất gây bệnh của vi sinh vật.
1.1. Một số khái niệm về mối quan hệ giữa vi sinh vật và vật chủ
- Vi sinh vật hội sinh (Commensal):
+ Các vi sinh vật thuộc vi hệ bình thường trên cơ thể, chúng ký sinh ở da, họng, mũi, đường tiêu hóa... nhưng không gây hại cho cơ thể.
+ Những vi sinh vật không gây bệnh có mặt ở một số vị trí trên cơ thể khỏe mạnh (vị trí tiếp xúc với môi trường bên ngoài).
+ Vi sinh vật sống chung với vi sinh vật khác, nhưng không có lợi hoặc không có hại cho nhau (không cạnh tranh).
- Vi sinh vật cư trú (Colonization):
Vi sinh vật được coi là cư trú khi có mặt ở vật chủ, nhân lên bên trong cơ thể, nhưng không gây đáp ứng miễn dịch đặc hiệu hay gây nhiễm trùng.
- Nhiễm trùng (Infection):
Là quá trình vi sinh vật gây bệnh xâm nhập và nhân lên trong (hoặc trên) cơ thể vật chủ. Vi sinh vật qua hàng rào da, niêm mạc, xâm nhập và nhân lên ở mô tế bào cơ thể, hay là quá trình vi sinh vật gây bệnh xâm nhập vào tế bào hoặc mô cơ thể và lan tràn trong cơ thể.
- Vi sinh vật gây bệnh cơ hội:
Vi sinh vật không gây bệnh ở những người khỏe mạnh bình thường, nhưng gây bệnh ở những người sức đề kháng giảm.
- Có vi sinh vật trước kia được coi là hoại sinh và hội sinh, nay có thể gây bệnh ở vật chủ nào đó. Có vi sinh vật cộng sinh ở vật chủ này nhưng có thể gây bệnh ở vật chủ khác.
1.2. Hậu quả mối tương tác giữa vật chủ và mầm bệnh vi sinh vật
- Nhiễm trùng không dẫn đến bệnh:
- Nhiễm trùng dẫn đến tổn thương và dẫn đến bệnh.
-Vi sinh vật hội sinh có thể gây bệnh khi tình trạng cộng sinh bị rối loạn do suy giảm miễn dịch hoặc thay đổi cân bằng vi hệ. Ví dụ: nấm C. albicans gây viêm họng hoặc viêm âm đạo do sử dụng thuốc ức chế miễn dịch hoặc kháng sinh.
- Tình trạng cư trú (nhiễm vi sinh vật) có thể kết thúc, do đáp ứng miễn dịch bảo vệ của cơ thể. Ví dụ: mang tạm thời N. meningitidis, S. pneumoniae ở họng.
- Tình trạng vi sinh vật cư trú tiến triển dẫn đến bệnh. Ví dụ: nhiễm khuẩn vết thương vết bỏng.
- Vi sinh vật tồn tại dưới dạng mạn tính hay tiềm tàng. Đáp ứng miễn dịch không loại trừ được nhiễm trùng. Ví dụ: nhiễm M. tuberculosis tiềm tàng.
- Đáp ứng miễn dịch và điều trị loại trừ được nhiễm trùng, nhưng bệnh không kết thúc do bị tổn thương mô tế bào. Ví dụ; poliomyelitis.
- Nhiễm trùng tái hoạt động và gây bệnh. Ví dụ: bệnh lao hoạt động.
- Đáp ứng miễn dịch và điều trị loại trừ được nhiễm trùng.
- Nhiễm trùng dẫn tới tử vong.
2. VAI TRÒ CỦA VI SINH VẬT TRONG NHIỄM TRÙNG
Khả năng gây bệnh của vi sinh vật phụ thuộc 3 yếu tố: độc lực, số lượng và đường xâm nhập của vi sinh vật.
2.1. Độc lực
2.1.1. Định nghĩa độc lực
Độc lực là sức gây bệnh riêng của từng chủng vi sinh vật trong một loài vi sinh vật có khả năng gây bệnh.
2.1.2. Đơn vị đo độc lực
- Liều chết tối thiểu (DLM: dosis lethalis minima)
- Liều chết 50% (DL50: Dosis Letalis 50)
2.1.3. Sự biến đổi của độc lực
- Tăng độc lực:
- Giảm độc lực:
- Ổn định độc lực:
2.1.4. Các yếu tố độc lực
- Bám và xâm nhập
- Các enzyme:
+ Các enzyme ngoại bào giúp vi khuẩn lan tràn: Hyaluronidase có ở Streptococcus, Staphylococcus, Clostridium, là enzyme phá hủy tổ chức liên kết do ngăn cản sự trùng hợp hyaluronic acid; Collagenase do Clostridium perfringens sinh ra, gây phân hủy collagen trong tổ chức cơ.
Neuraminidase do Vibrio cholerae, S. dysenteriae sinh ra, làm thoái hóa neuraminic acid, là chất gắn kết giữa tế bào biểu mô niêm mạc đường tiêu hóa.
Streptokinase, Staphylokinase do Streptococcus, Staphylococcus sinh ra, có khả năng chuyển plasminogen thành plasmin, chất này gây phân hủy fibrin để ngăn cản sự đông máu trong mạch máu. Sự thiếu hụt fibrin làm cho nhiễm trùng lan tràn và khuếch tán nhanh hơn.
+ Các enzyme làm tan tế bào: Haemolysin (yếu tố tan máu); leucocidin (yếu tố diệt bạch cầu); Phospholipase thủy phân phospholipid ở thành tế bào.; Lecithinase phân hủy lecithin ở màng bào tương; Coagulase do S. aureus sinh ra, chuyển fibrinogen thành fibrin, gây đông máu.
+ Một số enzyme ngoại bào khác (protease, lipase, glycohydrolase, nuclease): liên quan đến chức năng chuyển hóa hoặc dinh dưỡng của vi khuẩn, ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến khả năng xâm nhập và gây bệnh của vi khuẩn.
- Khả năng di động của vi khuẩn
- Độc tố:

- Khả năng cạch tranh sử dụng sắt: Một số vi khuẩn sinh ra phức hợp gắn ion ngoại bào (siderophore) cạnh tranh Fe3+ với cơ thể. Siderophore được vi khuẩn tiết ra ngoại bào để lấy sắt. Một số vi khuẩn có thụ thể với siderophore của vi khuẩn khác và lấy sắt của chúng. Một số gắn với transferrin, lactoferrin, ferritin, hemin của người và sử dụng nguồn sắt này. Vì vậy khi nồng độ sắt thấp, vi khuẩn có thể sinh độc tố giết tế bào chủ để lấy sắt.
- Sự né tránh đáp ứng bảo vệ của vật chủ: Vi sinh vật né tránh tiếp xúc với tế bào thực bào bằng cách xâm nhập vào vùng tế bào thực bào không kiểm soát (như lòng các tuyến, bàng quang). Vi sinh vật có các yếu tố ức chế thực bào (vỏ của một số loài vi khuẩn).
- Che dấu kháng nguyên bề mặt: vi khuẩn tạo ra một lớp bao phủ ở bề mặt làm cho tế bào thực bào không nhận ra được. S. aureus có coagulase tạo ra fibrin Độc lực của virus: bao gồm các yếu tố bám, xâm nhập, nhân lên bên trong tế bào và gây tổn hại tế bào cảm thụ.
2.2. Số lượng mầm bệnh
2.3. Đường xâm nhập của mầm bệnh
3. VAI TRÒ CỦA CƠ THỂ TRONG NHIỄM TRÙNG
Có nhiều yếu tố liên quan đến tính cảm thụ và đề kháng của cơ thể:
- Trạng thái thần kinh và hoạt động nội tiết.
- Sức cảm thụ và tình trạng miễn dịch của cơ thể.
- Điều kiện dinh dưỡng.
- Tình trạng sau khi phẫu thuật, một số bệnh nặng như suy tuỷ, nhiễm độc,...
- Sự đầy đủ về giải phẫu của cơ thể. Khuyết tật bẩm sinh, những tổn thương mắc phải,.. đều không thuận lợi cho cơ thể trong khi bị nhiễm .
- Tình trạng nhiễm độc hay dùng thuốc ức chế miễn dịch.
- Các yếu tố khác: tuổi, giới,... đều ảnh hưởng đến nhiễm trùng.
4. VAI TRÒ CỦA HOÀN CẢNH TRONG NHIỄM TRÙNG
4.1 Hoàn cảnh tự nhiên
4.2. Hoàn cảnh xã hội
- Chế độ chính trị xã hội:
- Trình độ văn hoá của nhân dân:
5. NGUỒN GỐC, DIỄN BIẾN VÀ CÁC THỂ NHIỄM TRÙNG
5.1. Nguồn gốc
- Nhiễm trùng bên ngoài (nhiễm trùng ngoại sinh):
- Nhiễm trùng bên trong (nhiễm trùng nội sinh):
5.2. Diễn biến của nhiễm trùng: 4 thời kỳ sau:
- Thời kỳ ủ bệnh (nung bệnh):
- Thời kỳ tiên phát:
- Thời kỳ toàn phát:
- Thời kỳ kết thúc:
5.3. Các thể nhiễm trùng
- Nhiễm trùng đơn độc: là loại nhiễm trùng do một loại mầm bệnh gây nên.
- Nhiễm trùng phối hợp: do hai hoặc nhiều loại mầm bệnh gây nên.
- Nhiễm trùng thứ phát: là loại nhiễm trùng trên một cơ thể đang bị suy yếu do một nhiễm trùng khác (nhiễm Candida trên bệnh nhân HIV/AIDS,...).
- Nhiễm trùng cục bộ:
- Nhiễm trùng toàn thân:
- Nhiễm trùng cấp tính (cấp diễn): (cúm, lỵ...).
- Nhiễm trùng mạn tính (trường diễn):
- Nhiễm trùng huyết: 3 mức độ:
+ Vãng khuẩn huyết:
+ Nhiễm khuẩn huyết:
+ Nhiễm khuẩn mủ huyết:
+ Người mang mầm bệnh không triệu chứng.
+ Các thể nhiễm trùng khác như: nhiễm trùng tái nhiễm, nhiễm trùng phôi thai (giang mai bẩm sinh), nhiễm trùng điển hình và không điển hình, nhiễm trùng chậm (nhiễm virut HIV), nhiễm trùng phân tử (do các acid nucleic của virus xâm nhập vào cơ thể có thể gây bệnh).
Tài liệu tham khảo:
- Vi sinh y học, Học viện quân y, 2011
- Vi sinh y học, NXB Y học, 2008
- 3. 3- Prescott; Harley, and Klein’s; Microbiology, 8th edition by Mc Graw Hill, Higher Education, 2013.







