Bài giảng đại cương bong gân sai khớp

T6, 09/10/2020

I. BONG GÂN

  1. 1. Định nghĩa: là thương tổn dây chằng và bao khớp do chấn thương hoặc do cử động quá mức, không kèm theo sai khớp, bán sai khớp hay gãy xương
  2. 2. Đặc điểm:

- Hay gặp

- Điều trị không đúng thường để lại di chứng kéo dài, hạn chế vận động khớp .

- Thái độ của chuyên môn và BN đều coi thường, điều trị không nghiêm túc

  1. 3. Phân loại : chia theo 3 mức độ nhẹ vừa nặng
  2. 4. Cơ chế :  - Chấn thương trực tiếp

- Vận động quá mức

 

 

 

Lực chấn thương

Tổn thương dây chằng

Gây đau do kích thích tận cùng dây thần kinh

↓                                                             ↓

Chèn ép tận cùng dây thần kinh                      Tăng tiết catecholamin

↓                                                             ↓

Tràn dịch khớp ← nề ←  thoát huyết tương

ra ngoài thành mạch                Tăng tính thấm thành mạch

↓                         ↓                           ↓

thiếu dưỡng           teo cơ             xơ hoá dây chằng bao khớp

↓                                                     ↓

 

Viêm vô trùng                                         hạn chế vận động khớp

↓                                                     ↓

hội chứng Sudeck                         cứng khớp

 

 

 

 

 

  1. 5. Triêu chứng lâm sàng

- Đau

- Hạn chế vận động khớp

- Sưng nề , bầm tím

- Có cử động bất thường do đứt dây chằng ( dấu hiệu ngắn kéo , há khớp)

- X-quang không có gãy xương

  1. 6. Điều trị

Tổn thương dây chằng không chỉ gây ra những rối loạn của bạn thân nó mà còn gây ra những rối loạn phản xạ thần kinh có thể dẫn tới những thương tổn thứ phát ở tất cả các tổ chức khác của khớp , có khi khá trầm trọng . Việc điều trị chủ yếu bất động , giảm đau , giảm nề bằng cách  :

Cố định : nẹp , bó bột , treo tay ( nhẹ : 1-2 tuần , Vừa : 2-3 tuần , Nặng : 4-5 tuần )

Chưêm lạnh quanh khớp

Phóng bế gốc chi bằng novocain 0,25%

Dùng thuốc giảm đau toàn thân

Chọc hút dịch khớp

Chống xoa bóp đông y

Khâu phục hồi dây chằng

Tập vận động

 

  1. II. SAI KHỚP
  2. 1. Định nghĩa : là sự sai lệch vị trí của các diện khớp , thường kèm theo thương tổn phần mềm quanh khớp.
  3. 2. Phân loại :
  4. a. Theo nguyên nhân :

-         Sai khớp do chấn thương :

+ Mới ( sau chấn thương 3-5 ngày )

+ Muộn ( 2-3 tuần )

+ Cũ ( > 4 tuần )

+ Tái diễn

-         Sai khớp bệnh lý :

+ Mủ khớp

+ Tiêu chỏm

+ Sai khớp bẩm sinh

  1. Theo vị trí : cụ thể từng khớp

3. Triệu chứng lâm sàng :

- Có thể có sốc ( sai khớp lớn )

- Tại chỗ :

+ §au

+ Hạn chế vận động

+ Biến dạng chi

+ Sờ thấy chỏm xương ở vị trí bất thường

+ Hõm khớp rỗng

+ Dấu hiệu lò xo

-XQuang : chỏm ở ngoài ổ khớp

4. Diễn biến và biến chứng :

a. Bình thường : nắn chỉnh tốt , phục hồi vẫn động sau 3-4 tuần

b. Biến chứng :

- Sớm : sốc

- Không nắn hoặc nắn không đạt thành sai khớp cũ

- Sai khớp tái diễn

- Cứng khớp , dính khớp

- Cốt hoá quanh khớp

- Teo cơ

- Tiêu chỏm vô trùng ( khớp hông )

- Lỏng lẻo khớp

5. Điều trị

a. Sai khớp mới : nắn chỉnh - cố định - vận động

Nguyên tắc :

- Vô cảm tốt

- Nắn chỉnh càng sớm càng tốt

- Nhẹ nhàng từ từ từng thì ngược với thể sai khớp

- Sau nắn cố định , x quang kiểm tra

- Tập vận động đúng phương pháp

b. Sai khớp cũ :

- Kéo liên tục

- Mổ đặt lại khớp khi các đầu xương chưa bị biến dạng

- Mổ tạo hình khớp hoặc đóng cứng khớp

 

 

 

BS CK2 Nguyễn Đăng Long

Bộ môn Chấn thương chỉnh hình

 

Dịch vụ thiết kế website wordpress