Trang chủ Dành cho cộng đồng Y học thường thức Vaccine COVID-19 những điều cần biết

Vaccine COVID-19 những điều cần biết

T5, 05/08/2021

 1. Vaccine Covid-19 là gì?

Vaccine phòng Covid-19 là loại vaccine sau khi đưa vào cơ thể có khả năng kích thích cơ thể sản sinh ra kháng thể nhận biết, ngăn chặn và tiêu diệt virus SARS-COV-2 khi chúng lây nhiễm và xâm nhập, giúp cơ thể người đã tiêm vaccine không mắc bệnh hoặc mắc bệnh nhưng nhẹ hoặc không có triệu chứng.

2. Các loại vaccine hiện nay

Có nhiều loại vaccine Covid-19 đang được nghiên cứu và phát triển. Các loại vaccinetác động theo những cơ chế khác nhau để tạo ra miễn dịch, nhưng với tất cả các loại vaccine Covid-19 đều có cơ chế chung là ngoài việc tạo ra kháng thể chống lại virus, vaccinecòn có thể tạo ra tế bào lympho T và lympho B ghi nhớ để chiến đấu với tác nhân gây bệnh, chống lại chúng nếu bị tấn công trong tương lai. Tùy vào công nghệ mà có quy trình sản xuất vaccine khác nhau; có 4 loại chủ yếu hiện nay xếp thứ tự thấp đến cao về mặt công nghệ như sau:

2.1. Vaccine bất hoạt (inactive vaccine):

Đại diện là SINOVAC, SINOPHARM của Trung Quốc. Vaccine này có đặc điểm sử dụng nguyên hạt virus SARS-COV-2 sau đó bất hoạt bằng hóa chất, nhiệt, tinh lọc và tiêm cho người. Ngày 7/5/2021, vaccine Sinopharm được WHO đưa vào danh sách sử dụng khẩn cấp (EUL) với hiệu quả bảo vệ lên đến 78,2%, đây cũng là vaccine đầu tiên sử dụng công nghệ bất hoạt được đưa vào danh sách sử dụng khẩn cấp của WHO.

Dù có điểm khác biệt nhất định trong cơ chế sản xuất với những loại vaccine Covid-19 tiên tiến trên thế giới, nhưng quan trọng nhất vẫn là hiệu quả bảo vệ cuối cùng. Vaccine Sinopharm có kết quả hậu lâm sàng cho thấy hiệu quả bảo vệ lên đến 78,2% trong việc giảm tỷ lệ nhập viện khi mắc Covid-19 và các trường hợp không phải vào phòng chăm sóc đặc biệt. Việt Nam cũng đã phê chuẩn vaccine này.

2.2. Vaccine véc tơ:

Vaccine phòng nhóm này có Nhóm Sputnik (Nga) và AstraZeneca (Anh), Johnson and Johnson. Vaccine nhóm này có hiệu lực bảo vệ trước tác nhân gây bệnh COVID-19 lên đến hơn 80%, dựa trên kết quả nghiên cứu lâm sàng.

Vaccine nhóm này được sản xuất bằng công nghệ đưa đoạn gen mã hóa kháng nguyên vào virus không gây bệnh (Adeno virus đóng vai trò là véc tơ) mang đoạn gen này và sản xuất ra kháng nguyên của virus gây bệnh Covid-19. Dùng loại virus gây cảm lạnh thông thường đã được biến đổi gen tiêm cho người tạo miễn dịch phòng Covid-19. Công nghệ này có hiệu lực bảo vệ 80-90% cho chủng nguồn gốc sản xuất vaccine.

2.3. Vaccine protein:

Đại diện là NOVAVAX (Mỹ), NANOCOVAX (Việt Nam).

Vaccine này dùng công nghệ tái tổ hợp để sản xuất các mảnh protein (gai của virus SARS-CoV-2) được gắn vào các hạt nano không độc hại để đưa vào cơ thể giúp cơ thể sản xuất kháng thể chống lại kháng nguyên chúng ta đưa vào. So với công nghệ véc tơ và vaccine bất hoạt thì vaccine này an toàn hơn nhiều và ít phản ứng phụ hơn. Hiệu quả bảo vệ của vaccine này lên đến 90% hoặc hơn với chủng gây nhiễm.

2.4. Vaccine mRNA:

Vaccine này đưa phân tử RNA được tổng hợp vào tế bào của cơ thể. Khi đã vào trong tế bào, đoạn gen mRNA tổng hợp của vaccine hoạt động như một mRNA tự nhiên, khởi động tổng hợp protein mới chính là kháng nguyên của virus (bình thường protein này do virus tổng hợp). Kháng nguyên protein mới này kích hoạt đáp ứng miễn dịch của cơ thể  chống lại protein của virus. Như vậy cơ thể được nhận vaccine, vừa tạo kháng nguyên (protein của virus), vừa tạo đáp ứng miễn dịch chống lại protein này (kháng thể + đáp ứng tế bào). Hiệu lực bảo vệ của vaccine này được báo cáo cao nhất hiện nay trên 92-95%.

3. Phản ứng phụ nhẹ sau khi tiêm vaccine Covid-19 là hoàn toàn bình thường?

Phản ứng phụ rất thường gặp (≥10%):

  • Tác dụng phụ tại vị trí tiêm (phản ứng tại chỗ tiêm):
    • Tăng cảm giác đau
    • Đau
    • Nóng
    • Đỏ
    • Ngứa
    • Sưng
  • Các tác dụng phụ toàn thân (phản ứng toàn thân):
    • Cảm thấy không khỏe (khó chịu)
    • Mệt mỏi
    • Ớn lạnh hoặc cảm thấy sốt (nhiệt độ không rõ)
    • Đau đầu
    • Buồn nôn
    • Đau khớp hoặc đau cơ
  • Sốt: Sốt nhẹ dưới 38 độ thường khỏi sớm, có thể kéo dài 1-2 ngày. Những trường hợp sốt cao > 38 độ cần theo dõi, nếu thân nhiệt không giảm hoặc không đáp ứng với các thuốc hạ sốt thông thường cần đến gặp bác sĩ hoặc cơ sở y tế gần nhất.
  • Phản ứng tại chỗ: gồm các triệu chứng đỏ, sưng, chai, cứng tại chỗ tiêm… thường tự khỏi trong vòng vài ngày đến 1 tuần.
  • Đau khớp: có thể tự khỏi, một số trường hợp cần dùng thuốc giảm đau theo chỉ định của cán bộ y tế.
  • Hội chứng não, màng não cấp tính xuất hiện những cơn kịch phát, rối loạn ý thức: kéo dài 1 đến nhiều ngày, cần đưa đến cơ sở y tế để được khám, điều trị.

Một số hiện tượng sốc phản vệ ít gặp sau khi tiêm vaccine Covid-19

Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC Hoa Kỳ) cảnh báo, những người bị sốc phản vệ sau lần tiêm vaccine Covid-19 đầu tiên không nên tiêm liều thứ hai. Các triệu chứng sốc phản vệ được cảnh báo bao gồm:

  • Mề đay, phù mạch nhanh.
  • Khó thở, tức ngực, thở rít.
  • Đau bụng hoặc nôn.
  • Tụt huyết áp hoặc ngất.
  • Rối loạn ý thức.

 Khi nào nên gọi ngay cho bác sĩ/bệnh viện gần nhất?

Khi gặp các phản ứng phản vệ dưới đây, người được tiêm vaccine cần liên hệ ngay với bác sĩ hoặc bệnh viện gần nhất.

  • Sốt cao (>38 độ): Nên uống nhiều nước, dùng thuốc hạ sốt an toàn, mặc thoáng, lau mát với nước ấm, đảm bảo nhu cầu dịch và dinh dưỡng.
  • Co giật: Co giật có thể kèm sốt hoặc không, dùng thuốc chống co giật theo đúng phác đồ xử trí co giật.
  • Áp xe: Có thể là áp xe vô khuẩn hoặc áp xe nhiễm khuẩn, rò dịch. Trường hợp áp xe do nhiễm khuẩn, nên dùng thuốc kháng sinh điều trị.
  • Nhiễm khuẩn huyết: Biến chứng trầm trọng và nguy hiểm nhất là sốc nhiễm trùng là biến chứng nặng nguy hiểm tính mạng.
  • Phản ứng quá mẫn cấp tính: Trong trường hợp phản ứng nặng nên xử trí như trường hợp phản ứng phản vệ.
  • Phản ứng phản vệ: do nhiều nguyên nhân gây ra, thường có triệu chứng như vật vã, mẩn ngứa, ban đỏ, mề đay, mạch khó bắt, huyết áp tụt, đau bụng, khó thở, co giật… Cần đến bệnh viện ngay để được cấp cứu kịp thời.
  • Huyết khối: Đau đầu dai dẳng, dữ dội, triệu chứng thần kinh khu trú, co giật, hoặc mờ hoặc nhìn đôi, khó thở hoặc đau ngực, đau bụng hoặc đau bụng dữ dội, đau, phù chi dưới, có thể biểu hiện chảy máu, xuất huyết da, hoặc xuất huyết nội tạng.

 

 

                                           PGS.TS. Kiều Chí Thành – CNK - KSNK

Dịch vụ thiết kế website wordpress