TÓM TẮT
Mục tiêu: nghiên cứu tính an toàn của thuốc HA- 02 trên động vật thực nghiệm. Phương phap0s nghiên cứu: xác định độc tính cấp của thuốc bằng phương pháp Litchfield – Wilcoxon và xác định độc tính bán trường diễn của thuốc trên chuột nhắt trắng dòng Swiss. Kết quả: chuột uống liều 75g/kg cân nặng không xác định được LD50.của thuốc. Với liều 5g/kg/ngày và 60g/ngày uống liên tục trong 15 đến 30 ngày, thuốc không gây các thay đổi có ý nghĩa thống kê về số lượng hồng cầu, bạch cầu, hàm lượng Hemoglobin, hoạt độ enzym SGOT,SGPT, hàm lượng Ure và Creatinin so với lô chứng, thuốc cũng không gây biến đổi về tổ chức học của tế bào gan, thận trên chuột nghiên cứu. Kết luận: thuốc HA-02 không gây độc tính cấp cho chuột nhắt trắng và không làm thay đổi chức năng tạo máu, chức năng gan, thận của chuột thí nghiệm.
Từ khoá: Y học cổ truyền; Thuốc thảo mộc; Bệnh tăng huyết áp; Bài thuốc HA-02.
Studying the Acute Toxicity and Semi-Chronic Toxicity of Herbal Medicines HA-02 on Experimental Animals
Summary
Objective: The research examines the safety of HA – 02 drug on experimental animals. Subjects and methods: The acute and semi-chronic toxicities of the HA-02 drug were evaluated on 120 mice by the Litchfield – Wilcoxon’s method on hematopoietic function, liver function and kidney. Results: With doses of 75g/kg bw, HA-02 drug LD50 was not identified. With the doses of 5g/kg and 60g/kg per day for 15-30 consecutive days drinking, HA 02 drug was not significantly changed in number of erythrocytes, leukocytes, hemoglobin concentration, activity of SGOT, SGPT, urea and creatine levels. In addition, the HA 02 drug did not cause any change in histology of liver and kidney of experimented mice. Conclusion: The HA 02 drug is not toxic for mice and mice hematopoietic function, liver function and kidney function were not changed.
Keywords: Traditional medicine; Herbal medicine; Hypertension; HA-02
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tăng huyết áp (THA) là bệnh nguy hiểm có tỷ lệ tử vong cao và để lại những di chứng nặng nề như tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim… ảnh hưởng đến cuộc sống của người bệnh và trở thành gánh nặng về kinh tế cho gia đình người bệnh và xã hội.
|
Nghiên cứu tìm hiểu cơ chế bệnh sinh và phát triển các loại thuốc có hiệu quả trong điều trị THA và các biến chứng của THA được các nhà khoa học trong nước và trên thế giới quan tâm từ lâu và hiện nay vẫn là vấn đề vô cùng cấp thiết.
Thực hiện phương châm kết hợp hai nền y học, Bộ môn Khoa YHCT- Bệnh viện Quân y 103 trên cơ sở biện chứng luận trị theo lý luận của YHCT về nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh của bệnh THA đồng thời vận dụng kết quả nghiên cứu theo y học hiện đại về tác dụng dược lý của từng vị thuốc đã xây dựng bài thuốc “HA-02” gồm 15 vị thuốc Đông dược để điều trị bệnh THA. Bài thuốc có tác dụng bình can tiềm dương, tư bổ can thận âm, hoạt huyết, trừ đàm và lợi thủy.
Để tìm hiểu một cách có khoa học và đầy đủ về tính an toàn của thuốc HA-02 làm cơ sở cho điều trị, chúng tôi tiến hành đề tài này với mục tiêu: Xác định độc tính cấp và độc tính bán trường diễn của thuốc HA-02.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Nguyên liệu, phương tiện và đối tượng nghiên cứu
* Nguyên liệu nghiên cứu.
- Công thức bài thuốc HA-02:
Thạch quyết minh (Concha Haliotidis) 20g, Câu đằng (Ramulus cum Uncariae Uncis) 20g, Thiên ma (Rhizoma Gastrodiae) 15g, Bạch thược (Radix Paconiae alba) 15g, Đương quy (Radix Angelicae sinensis) 15g, Xuyên khung (Rhizoma chuanxiong) 12g, Ngưu tất (Radix Achyranthis bidentatae) 12g, Đại hoàng (Rhizoma Rhei) 6g, Trạch tả (Rhizoma Alismatis) 12g, Ích mẫu (Herba Leonuri) 20g, Bình vôi (Stephania glabra) 12g, Đỗ trọng (Cortex Eucommiae) 15g, Chỉ xác (Fructus Citri aurantii) 15g,Tang ký sinh (Ramulus Lorantoran parasiticus) 15g, Đan sâm (Radix Salviae militiorrhizae) 20g.
- Dạng thuốc sử dụng: cao đặc tỷ lệ 2/1.
- Thuốc được bào chế tại Xí nghiệp dược phẩm TW1đạt tiêu chuẩn dược điển Việt nam IV, do Khoa dược Bệnh viện 103- Học viện quân y (HVQY) cung cấp.
* Phương tiện và trang thiết bị dùng trong nghiên cứu:
Máy xét nghiệm huyết học tự động Coulter LH 780, máy xét nghiệm sinh hóa tự động AU5800 của hãng Beckman Coulter. Kính hiển vi.
* Đối tượng nghiên cứu
Chuột nhắt trắng dòng Swiss, trọng lượng 20 ± 5g/con: 120 con do Ban cung cấp động vật thí nghiệm- HVQY cung cấp, được nuôi trong điều kiện phòng thí nghiệm của khoa Sinh lý- HVQY, ăn theo tiêu chuẩn động vật nghiên cứu, uống nước (đun sôi để nguội) tự do.
2. Phương pháp nghiên cứu
* Thử độc tính cấp:
Thực hiện tại khoa Sinh lý – HVQY theo phương pháp Litchfield – Wilcoxon và của WHO, quy chế đánh giá tính an toàn và hiệu lực thuốc Cổ truyền của Bộ Y tế. Tính liều LD50 theo phương pháp Behrens - Karber [1, 2, 4].
Trước khi cho uống thuốc, chuột bị bỏ đói trong 18 giờ.Chuột được chia ngẫu nhiên thành 6 lô: mỗi lô 10 con. Lô chứng uống nước cất, các lô thử uống thuốc với các mức liều khác nhau 15g, 30g, 45g, 60g, 75g/kg thể trọng. Mỗi chuột uống 3 giờ/lần X 3 lần/ 24 giờ. Nước cất và thuốc thử được đưa thẳng vào dạ dày chuột bằng kim cong đầu tù với cùng thể tích 0,2ml/10g thể trọng chuột/lần
Theo dõi tình trạng chung và số lượng chuột chết ở mỗi lô trong 72 giờ. Tìm được liều cao nhất chuột không chết và liều thấp nhất gây chết 100% số chuột.Tiếp tục theo dõi tình trạng chung của chuột đến hết ngày thứ 7 sau khi uống thuốc thử lần đầu.
* Thử độc tính bán trường diễn:
Thực hiện tại khoa Sinh lý- HVQY theo phương phápAbraham,quyđịnhcủaWHOvà Quy chế Đánh giá tính an toàn và hiệu lực thuốc cổ truyền của Bộ Y tế [1,3, 4].
Chia 60 chuột làm 3 lô, mỗi lô 20 con: Lô chứng: uống nước cất, lô thử 1: uống thuốc HA-02, liều 5g/kg/ngày (tương đương với liều dùng trên người), lô thử 2: uống thuốc HA-02, liều 60g/kg/ngày (gấp 12 lần liều dùng trên người).Nước cất và thuốc thử được đưa thẳng vào dạ dày chuột bằng kim cong đầu tù vào các buổi sáng từ 8-10 giờ, 1 lần/ngày với cùng thể tích 0,2ml/10g thể trọng, uống liên tục trong 30 ngày.
Các chỉ tiêu theo dõi trước và trong quá trình nghiên cứu: Tình trạng chung, thể trọng chuột.Đánh giá chức năng tạo máu thông qua số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, hàm lượng hemoglobin.Đánh giá chức năng gan thông qua định lượng một số enzym: SGOT, SGPT. Đánh giá chức năng thận thông qua định lượng Ure, creatinin trong huyết tương chuột bằng phương pháp quang động học đo hoạt tính enzyme theo khuyến cáo của hội hóa sinh lâm sàng quốc tế. Các thông số theo dõi được kiểm tra vào trước uống thuốc, sau 15 ngày uống thuốc và sau 30 ngày uống thuốc.
- Mô bệnh học: sau 30 ngày uống thuốc, mổ chuột để quan sát đại thể toàn bộ các cơ quan. Kiểm tra ngẫu nhiên cấu trúc vi thể gan thận của 50% chuột ở mỗi lô. Các xét nghiệm vi thể được thực hiện tại Bộ môn - Khoa Giải phẫu bệnh và pháp y- Bệnh viện Quân y 103- HVQY.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
- Thử độc tính cấp (LD50) của thuốc HA-02

Sau 72 giờ uống thuốc, ở lô chứng và lô thử với liều từ 15g/kg tới 45g/kg cân nặng chuột hoạt động và ăn uống bình thường, chuột không bị khó thở, đi ngoài phân khô.Ở liều cao 60g/kg đến 75g/kg cân nặng, hoạt động của chuột giảm, nhưng không có hiện tượng chuột bỏ ăn hoặc khó thở. Không có chuột nào chết trong thời gian theo dõi. Do không có chuột nào chết nên chưa xác định được LD50 của thuốc.
2. Thử độc tính bán trường diễn của thuốc HA-02
* Tình trạng chuột
Trong 30 ngày thí nghiệm, chuột ở các nhóm đều hoạt động bình thường, nhanh nhẹn, ăn uống tốt, phân khô, lông mượt, không có chuột bị chết hoặc có các biểu hiện bất thường.
* Ảnh hưởng của thuốc đến phát triển trọng lượng chuột

So sánh trọng lượng cơ thể chuột ở 2 lô dùng thuốc HA-02 với lô đối chứng sinh học tại các thời điểm, thấy thay đổi không có ý nghĩa thống kê ( P> 0,05). So sánh giữa các thời điểm sau so với trước thấy trọng lượng cơ thể chuột của 3 lô đều tăng,sự thay đổi này không có ý nghĩa thống kê ( P> 0,05). Chứng tỏ thuốc HA-02 ở cả 2 mức liều không ảnh hưởng đến phát triển cân nặng bình thường của chuột.
* Ảnh hưởng của thuốc đến chức năng tạo máu chuột

So sánh trong từng lô giữa các thời điểm và so sánh giữa các lô ở cùng 1 thời điểm thấy sự thay đổi về số lượng hồng cầu, tiểu cầu, hàm lượng Hemoglobin không có ý nghĩa thống kê (P>0,05) giữa hai nhóm chứng và nhóm thuốc.
Như vây, thuốc HA-02 cho chuột uống liên tục trong thời gian 15 ngày và 30 ngày ở cả 2 mức liều không ảnh hưởng tới số lượng hồng cầu, tiểu cầu, hàm lượng Hemoglobin, chứng tỏ thuốc an toàn với chức năng tạo máu khi dùng kéo dài.
* Ảnh hưởng của thuốc đến chức năng gan, thận chuột

So sánh trong từng lô giữa các thời điểm và so sánh giữa các lô ở cùng 1 thời điểm thấy sự thay đổi về nồng độ ure, creatinin, SGOT, SGPT không có ý nghĩa thống kê (P>0,05).
Như vây, thuốc HA-02 cho chuột uống liên tục trong thời gian 15 ngày và 30 ngày ở cả 2 mức liều không ảnh hưởng tới nồng độ ure, creatinin, SGOT, SGPT trong máu chuột. Chứng tỏ thuốc an toàn đối với chức năng gan thận khi dùng kéo dài.
* Ảnh hưởng của thuốc đến mô bệnh học gan, thận chuột.
- Quan sát đại thể: Sau khi mổ chuột quan sát thấy các tổ chức gan, thận, tim, phổi, hệ thống tiêu hóa của chuột ở lô chứng và hai lô dùng thuốc đều bình thường, không có biểu hiện xung huyết hay dấu hiệu bị tổn thương.
- Quan sát mô bệnh học

+ Mẫu chứng: các bè gan và tiểu thùy gan không thay đổi về cấu trúc. Tế bào gan không bị tổn thương thoái hóa, không có xâm nhập viêm. Cuộn mạch của các tiểu cầu thận có cấu trúc bình thường, các tế bào nội mô của cuộn mạch nhỏ và đều nhau. Khoang Bowman rõ. Các tế bào ống thận đều nhau, rõ cấu trúc, các tế bào biểu mô ống thận bình thường. Khe thận hẹp. Mao mạch máu thành mỏng, tế bào nội mô rõ. Không phát hiện thấy hình ảnh bệnh lý
+ Mẫu thử (liều 1 và liều 2): các thùy gan và bè gan không thay đổi về cấu trúc. Tế bào gan không có tổn thương thoái hóa. Tĩnh mạch trung tâm không giãn, không xung huyết, khoảng cửa không có xâm nhập viêm. Cấu trúc vùng vỏ, vùng tủy cầu thận bình thường, không thấy hình ảnh tổn thương.
Như vậy thuốc HA-02 dùng đường uống liên tục trong 30 ngày không gây tổn thương trên gan, thận của chuột.
KẾT LUẬN
- Độc tính cấp: với liều 75g/kg cân nặng, không thấy có biểu hiện độc cấp tính của thuốc HA-02 trên chuột nhắt trắng. Chưa xác định được LD50 trên chuột nhắt trắng bằng đường uống theo phương pháp Litchfield – Wilcoxon.
- Độc tính bán trường diễn: với liều 5g/kg/ngày và 60g/kg/ngày (gấp 12 lần liều dùng trên người) uống liên tục trong 30 ngày, thuốc HA-02 không ảnh hưởng đến sự phát triển trọng lượng chuột, không biến đổi các chỉ số huyết học như hồng cầu, tiểu cầu và hàm lượng Hemoglobin, các chỉ số đánh giá chức năng gan ( hoạt độ SGOT, SGPT), chức năng thận(nồng độ ure, creatinin) trong giới hạn bình thường.Thuốc HA-02 cũng không gây biến đổi nào về tổ chức học của tế bào gan, thận trên chuột nghiên cứu.
TÀI LIỆU THAM KHẢO.
1. Bộ Y tế. Quy chế đánh giá tính an toàn và hiệu lực thuốc cổ truyền. Quyết định số 371/BYT-QĐ ngày 12/3/1996.
2. Đỗ Trung Đàm. Phương pháp xác định độc tính cấp của thuốc. NXB-Y học.
3. AbrhamWB.Techniques of animal and clinical toxicology, Med. Pub. chicago, 1978, pp.55-68.
4. TurnerA.Screeningmethodsinpharmacology. Academic Press. New York and London. 1965, pp.60-68.
Bùi Thanh Hà*; Trần quốc Bảo*; Hoàng Trung Vinh*
Đoàn Chí Cường*; Nguyễn Văn Chinh**









