Trang chủ Thông báo CAPBIZE 500MG (893114227023)

CAPBIZE 500MG (893114227023)

T2, 30/03/2026

Thông tin giới thiệu dưới đây dành cho các cán bộ y tế dùng để tra cứu, sử dụng trong công tác chuyên môn hàng ngày. Đối với người bệnh, khi sử dụng cần có chỉ định/hướng dẫn sử dụng của bác sĩ/dược sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
1. Thành phần hoạt chất
Capecitabine…..500mg
2. Thuốc này là thuốc gì?
Capecitabine là thuốc chống ung thư. Capecitabine là dẫn xuất fluoropyrimidine carbamate được điều chế để dùng đường uống, là thuốc độc tế bào được hoạt hóa bởi khối u và chọn lọc trên khối u.
3. Chỉ định
- Ung thư vú: Capbize phối hợp với docetaxel được chỉ định để điều trị những bệnh nhân ung thư vú tiến triển tại chỗ hoặc di căn sau khi thất bại với hóa trị liệu độc tế bào. Liệu pháp điều trị trước đây bao gồm anthracycline. Capbize cũng được chỉ định như đơn trị liệu cho điều trị những bệnh nhân ung thư vú tiến triển tại chỗ hoặc di căn sau khi thất bại với chế độ hóa trị bao gồm anthracycline và taxane hoặc ở những bệnh nhân không được chỉ định dùng anthracycline.
- Ung thư đại trực tràng: Capbize được chỉ định điều trị hỗ trợ cho những bệnh nhân ung thư đại tràng sau phẫu thuật. Capbize được chỉ định điều trị cho những bệnh nhân ung thư đại trực tràng di căn, điều trị hỗ trợ cho những bệnh nhân sau phẫu thuật ung thư đại tràng giai đoạn III (giai đoạn C của Dukes).
- Ung thư dạ dày: Capbize phối hợp với hợp chất platin được chỉ định điều trị bước một cho những bệnh nhân ung thư dạ dày tiến triển.
4. Liều dùng và cách dùng
Liều dùng:
Đơn trị: Ung thư đại trực tràng và ung thư vú:
Liều đơn trị được khuyến cáo của Capbize là 1250 mg/m2 dùng hai lần mỗi ngày (sáng và tối; tương đương với 2500mg/m2 tổng liều mỗi ngày) trong 14 ngày sau đó là 7 ngày nghỉ thuốc.
Điều trị hỗ trợ cho những bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn III được khuyến cáo trong 6 tháng.
Điều trị kết hợp:
Ung thư vú: Trong trường hợp phối hợp với docetaxel, liều khởi đầu khuyến cáo của Capbize là 1250mg/m2, hai lần mỗi ngày trong hai tuần sau đó là một tuần nghỉ, phối hợp với docetaxel 75mg/m2 truyền tĩnh mạch trong vòng 1 giờ mỗi ba tuần. Với corticosteroid đường uống như dexamethasone nên uống trước khi dùng capecitabine kết hợp docetaxel.
Ung thư dạ dày và ung thư đại trực tràng: Trong trường hợp điều trị phối hợp, liều khuyến cáo của Capbize là 800 tới 1000mg/m2 dùng hai lần mỗi ngày trong hai tuần sau đó 7 ngày nghỉ thuốc, hoặc 625mg/m2, 2 lần mỗi ngày khi điều trị liên tục. Các thuốc sinh phẩm khi điều trị kết hợp với Capbize không làm ảnh hưởng tới liều khởi đầu của Capbize.
Thuốc chuẩn bị trước để đảm bảo đủ nước và chống nôn phù hợp theo thông tin sản phẩm cisplatin hoặc oxaliplatin nên dùng trước khi dùng cisplatin hoặc oxaliplatin cho những bệnh nhân điều trị kết hợp Capbize với cisplatin hoặc oxaliplatin.
Liều Capbize được tính theo diện tích bề mặt cơ thể.
Cách dùng: Nên uống Capbize với nước trong vòng 30 phút sau khi ăn.
5. Chống chỉ định
- Quá mẫn với capecitabine hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Tiền sử các phản ứng nghiêm trọng và không dự đoán trước với fluoropyrimidine hoặc được biết là quá mẫn với fluorouracil. Cũng như các fluoropyrimidine, Capbize được chống chỉ định trên những bệnh nhân được biết là có thiếu hụt DPD (dihydropyrimidine dehydrogenase).
- Những bệnh nhân bị suy gan nặng, suy thận nặng (độ thanh thải creatinine giảm dưới 30 ml/phút).
- Bệnh nhân trong tình trạng dinh dưỡng kém, những bệnh nhân suy với chức năng của tủy xương, những người bị nhiễm trùng nghiêm trọng.
- Phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú.
- Bệnh nhân giảm nặng bạch cầu, tiểu cầu.
6. Tác dụng không mong muốn
- Bị nhiễm virus Herpes, viêm mũi họng, nhiễm trùng đường hô hấp dưới.
- Giảm bạch cầu, thiếu máu.
- Mất nước, giảm cân. Mất ngủ, suy nhược. Nhức đầu, buồn ngủ chóng mặt.
- Tăng chảy nước mắt, kết mạc, kích ứng mắt.
- Viêm tắc tĩnh mạch.
- Khó thở, chảy máu cam, ho, chảy nước mũi.
- Xuất huyết tiêu hóa, táo bón, đau vùng thượng bụng, rối loạn tiêu hóa, đầy hơi, khô miệng. Tăng bilirubin máu, xét nghiệm chức năng gan bất thường.
- Phát ban, hồng ban, da khô, ngứa, da tăng sắc tố, điểm vàng phát ban, da tróc vảy, viêm da, rối loạn sắc tố, rối loạn móng.
7. Tương tác thuốc
- Thuốc chống đông máu Coumarin: Đã ghi nhận các thông số đông máu thay đổi và/hoặc chảy máu ở những bệnh nhân dùng Capbize cùng với các thuốc chống đông dẫn xuất coumarin như warfarin và phenprocoumon. Những bệnh nhân dùng các thuốc chống đông dẫn xuất của coumarin cùng với Capbize nên được theo dõi cẩn thận về những thay đổi các thông số đông máu của họ (PT hoặc INR) và phải điều chỉnh liều thuốc chống đông cho phù hợp.
- Phenytoin: Nồng độ huyết tương của phenytoin tăng được ghi nhận trong khi dùng Capbize cùng với phenytoin. Những bệnh nhân dùng phenytoin cùng với Capbize nên được theo dõi cẩn thận vì nồng độ huyết tương của phenytoin tăng.
- Thuốc kháng acid: Nồng độ huyết tương của capecitabine và một chất chuyển hóa (5'DFCR) tăng ít; không thấy tác động lên ba chất chuyển hóa chính (5'DFUR, 5-FU và FBAL).
- Leucovorin (folinic acid): Leucovorin tác động lên dược lực học của Capbize và leucovorin có thể làm tăng độc tính của Capbize.
- Sorivudine và các thuốc tương tự: Sorivudine ức chế dihydropyrimidine dehydrogenase, dẫn tới tăng độc tính của dihydropyrimidine dehydrogenase, có thể nguy hiểm đến tính mạng. Vì vậy, không nên dùng Capbize với sorivudine hoặc các thuốc tương tự có liên quan về mặt hóa học, như brivudine. Cần đợi ít nhất 4 tuần sau khi kết thúc điều trị với sorivudine hoặc các thuốc tương tự cao liên quan về mặt hoá học như brivudine trước khi bắt đầu trị liệu với Capbize.
- Allopurinol: Làmgiảm hiệu quả của 5-FU. Cần tránh sử dụng đồng thời allopurinol với Capbize.
8. Dược động học
Hấp thu: Sau khi uống, capecitabine được hấp thu nhanh chóng và rộng khắp, sau đó được chuyển hoá mạnh thành chất chuyển hóa 5'-deoxy-5-fluorocytidine (5'-DFCR) và 5'DFUR. Dùng cùng với thức ăn làm giảm tỉ lệ hấp thu capecitabine, nhưng chỉ ảnh hưởng rất ít tới diện tích dưới đường cong (AUC) của 5'DFUR và chất chuyển hóa tiếp theo của nó là 5-FU.
Phân bố: Tỉ lệ gắn kết protein của capecitabine, 5'-DFCR, 5'-DFUR và 5-FU lần lượt là 54%, 10%, 62% và 10%, chủ yếu gắn với albumin.
Chuyển hóa: Capecitabine lần đầu tiên được chuyển hóa bởi enzym carboxylesterase ở gan để thành 5'-DFCR, sau đó được chuyển đổi sang 5'-DFUR bởi deaminase cytidine, chủ yếu nằm trong các mô gan và khối u. Hơn nữa kích hoạt tính xúc tác của 5'-DFUR sau đó xảy ra bởi thymidine phosphorylase (ThyPase).
Thải trừ: Thời gian bán thải (t1/2 tính bằng giờ) của capecitabine, 5'-DFCR, 5'-DFUR, 5 FU và FBAL tương ứng là 0,85; 1,11; 0,66; 0,76 và 3,23.
9. Tài liệu tham khảo
Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, Dược thư Quốc gia Việt Nam.

Dịch vụ thiết kế website wordpress