- 1. Hình ảnh của áp xe phổi và áp xe màng phổi (mủ màng phổi).
Áp xe phổi là quá trình tạo hang trong nhu mô thứ phát sau một nhiễm khuẩn ở phổi.
Hang chứa khí, thành hang dày > 4mm hoặc ở trong một vùng được bao quanh bởi đám mờ hoặc khối mờ.
Lâm sàng: Hội chứng nhiễm trùng giảm khi khái mủ và hang xuất hiện.
Hình ảnh X quang áp xe phổi:
- Vị trí: phân thùy II hoặc VI ở tư thế BN nằm ngửa, thùy giữa. có thể 1 hoặc hai bên, bên phải thường nhiều hơn bên trái.
- Thường chỉ 1 ổ, cũng có thể nhiều.
- Kích thước rất thay đổi.
- Giai đoạn chưa tạo hang: đám mờ tương đối thuần nhất, ranh giới không rõ, quanh đám mờ có vài nốt mờ dạng hội chứng phế nang. Khó phân biệt với một viêm phổi khối hoặc thậm chí u phổi.
- Giai đoạn tạo hang:
- Khối tròn có vỏ dày không đều cả bờ trong và bờ ngoài, chứa mức dịch – mức khí.
- Mức dịch – mức khí đều nhau trên cả phim thẳng và phim nghiêng.
- Khối áp xe tạo góc nhọn với thành ngực.
- Áp xe ở thùy dưới thường lớn hơn thùy trên.
- Quanh ổ áp xe có vài nốt mờ dạng phế nang.
Chẩn đoán phân biệt với viêm mủ màng phổi:
- Hình thấu kính hai mặt lồi có mức dịch – mức khí nằm sát thành ngực.
- Tạo với thành ngực một góc tù.
- Đặc biệt là mức dịch – mức khí không đều nhau trên phim thẳng và phim nghiêng.
- Thường không có khái mủ.
- Kèm theo dày dính màng phổi và tràn dịch màng phổi.
- 2. Sơ đồ phân vùng của trung thất và hình ảnh điển hình của một u tuyến ức.

Theo hướng trước sau: chia 3 vùng
- Trung thất trước có giới hạn trước là xương ức, giới hạn sau là bờ trước của khí quản và bờ sau của tim.
- Trung thất giữa có giới hạn sau là một mặt phẳng ứng phía sau bờ trước các thân đốt sống 1cm.
- Trung thất sau có giới hạn sau là các cung sau xương sườn.
Theo hướng trên - dưới: Trung thất được chia 3 tầng:
tầng trên, tầng giữa và tầng dưới, bởi 2 mặt phẳng qua bờ trên quai động mạch chủ và bờ dưới ngã ba khí phế quản.
Hình ảnh điển hình của u tuyến ức:
- Là khối u tiên phát thường gặp nhất ở trung thất trước, đặc biệt ở BN > 40 tuổi.
- Vị trí: ở trung thất trước, thường phát triển về một phía nhưng cũng có thể phát triển cả hai phía.
- Kích thước 4-10cm
- Khối có vỏ, bờ thùy múi hoặc trơn.
- Trong có những vùng hoại tử hoặc dạng nang
- Vôi hóa: mỏng, thành đường, ở ngoại vi do lắng đọng calci ở vỏ.
- U tuyến ức xâm lấn biểu hiện giống một khối ở một bên màng phổi, giả di căn màng phổi của u phổi hoặc u trung mô.
- Đè đẩy các cấu trúc ở trung thất sau khi khối lớn.
- Lâm sàng có biểu hiện nhược cơ là tăng sản nang tuyến ức (follicular thymic hyperplasia) chứ không phải thymoma.
- 1. Những tổn thương ở lồng ngực do chấn thương ngực kín gây ra trên phim chụp X quang quy ước.
Từ ngoài vào trong có những tổn thương:
Tụ máu, đụng giập cơ thành ngực: trên X quang thấy có vùng mờ đều dạng hội chứng thành ngực, không cân đối giữa hai bên, thường thấy trên phim thẳng, khó xác định trên phim nghiêng.
Gãy lồng ngực:
- Gãy xương ức: xác định trên phim lồng ngực nghiêng: đường mất liên tục và gập góc hoặc di lệch của xương ức.
- Gãy xương sườn ngực: cần đánh giá số lượng đường gãy trên một xương, số lượng xương sườn gãy, mức độ di lệch, có mảng sườn di động không?
- Gãy xương sườn bụng: đánh giá trên phim chụp hệ tiết niệu. Nguy cơ chấn thương tạng trong ổ bụng và sau phúc mạc.
- Gãy xương cột sống ngực: hiếm gặp, thường xẹp thân đốt ở đoạn bản lề D11, D12.
Tổn thương màng phổi:
- Tràn dịch màng phổi: thường là tràn máu, giai đoạn sớm: tràn dịch tự do là hình mờ đều với đường cong Damoiseau; giai đoạn muộn có thể tràn dịch khu trú hoặc viêm mủ màng phổi là hình mờ đều, mất đường cong Damoiseau. Đánh giá tốt nhờ siêu âm.
- Tràn khí màng phổi: hình sáng không có vân phổi, nhu mô phổi bị đẩy về phía rốn phổi. Thường kèm theo gãy xương sườn.
- Tràn dịch và tràn khí phối hợp: hình mức dịch – khí nằm ngang
- Dày dính và vôi hóa màng phổi là giai đoạn di chứng.
Thủng hoặc rách cơ hoành: gây thoát vị hoành, các tạng trong ổ bụng chui lên lồng ngực, xác định bởi chụp nghiêng hoặc chụp tư thế đầu dốc có cản quang trong ống tiêu hóa.
Đụng giập chảy máu trong nhu mô phổi: là đám mờ không thuần nhất, ranh giới không rõ, dạng hội chứng phế nang xuất hiện ngay sau chấn thương. Khó phân biệt trên X quang với viêm phổi không điển hình hoặc phù phổi cấp, phổi trong ngạt nước.
- 2. Hình ảnh lao sơ nhiễm và lao hạch rốn phổi .
Lao sơ nhiễm: Là sự xâm nhập lần đầu tiên của BK vào cơ thể chưa miễn dịch lao.
Hình ảnh X quang điển hình là phức hợp lao nguyên thủy gồm nốt lao nguyên thủy, hạch viêm phổi lao và viêm bạch mạch dẫn lưu.
- Nốt lao nguyên thủy là một ổ viêm phổi giới hạn, bã đậu hóa, ở bất cứ vùng nào của phổi; biểu hiện trên X quang là nốt mờ dạng hội chứng phế nang.
- Một hoặc nhiều hạch rốn phổi cùng bên hoặc khác bên lớn.
- Giữa ổ lao nguyên thủy và hạch viêm lao nối với nhau là đường mờ viêm bạch mạch.
Trong thực tế hiếm khi thấy đầy đủ 3 thành phần trên; khoảng 50% trường hợp phim phổi
Đa số lao sơ nhiễm tự khỏi sau khi tồn tại có thể nhiều tháng, để lại các dấu tích vôi hóa về sau hoặc không.
Đôi khi xẩy ra tràn dịch màng phổi hay màng tim, lao kê; một số ít biến thành lao sau sơ nhiễm.
Hình ảnh lao hạch rốn phổi
Thường gặp ở người trẻ.
Phì đại hạch rốn phổi 1 bên tạo hình đa cung hoặc tròn.
Tồn tại lâu, có thể vôi hóa.
- 3. Viêm phổi thuỳ giai đoạn toàn phát và hình ảnh xẹp phổi.
Hình ảnh viêm phổi thùy cấp tính điển hình:
Lâm sàng: hội chứng nhiễm trùng và hội chứng đông đặc: gõ đục, rì rào phế nang giảm, rung thanh tăng.
Trên phim X quang:
- Đám mờ tương đối thuần nhất, hình tam giác đỉnh hướng vào rốn phổi.
- Đám mờ có thể là 1 phân thùy phổi hoặc cả 1 thùy phổi.
- Khi thùy phổi viêm liên tiếp với màng phổi sẽ có hình ảnh đám mờ bờ trơn nhẵn.
- Dấu hiệu bóng (silhouette sign): mất cấu trúc đường bờ giải phẫu bình thường ở kế cận tổn thương.
- Thường viêm khu trú ở một thùy, hay gặp thùy giữa.
- Trong đám mờ có hình ảnh phế quản khí.
- Bờ đám mờ thường thẳng hoặc không lõm.
- Không có co kéo các tạng hoặc khoang liên sườn.
- Có thể tràn dịch màng phổi phản ứng.
Chẩn đoán phân biệt với xẹp phổi:
Xẹp phổi do tràn khí màng phổi:
- Phổi bị xẹp co về rốn phổi
- Lồng ngực bên tràn khí tăng sáng.
- Mất vân phổi ở vùng ngoại vi.
- Thấy đường viền màng phổi tạng.
Xẹp phổi do u hoặc bít tắc đường thở:
- Đám mờ thuần nhất hình tam giác đỉnh hướng về rốn phổi
- Thể tích đám mờ do xẹp phổi thường nhỏ hơn thể tích phổi bị xẹp.
- Không có hình ảnh phế quản khí.
- Bờ đám mờ thường rõ, lõm. Đám mờ ở thùy đỉnh sẽ có hình chữ S ngược (golden S)
- Co kéo các tạng trung thất và hẹp khoang liên sườn.
- Phổi lành quá sáng do bù trừ.
- 4. Lao thâm nhiễm giai đoạn phá hủy hang ở phổi.
Là lao hậu sơ nhiễm, có hai thể:
Lao thâm nhiễm sớm:
- Trên X quang là đám mờ không rõ giới hạn, ở ngoại vi vùng đỉnh phổi và hạ đòn, biến đổi nhanh, có thể loét thành hang.
- Thành hang thường dày không đều.
- Phân biệt với: thâm nhiễm mau bay (hội chứng Loeffler) do nhiễm kí sinh trùng hoặc viêm phổi không điển hình.
Lao xơ hang:
- Là các nốt lao tiến triển xấu, loét thành hang.
- Thành hang thường không đều, có thể dày.
- Tăng sinh các dải xơ, co kéo các cấu trúc lân cận.
- Giảm thể tích vùng phổi bệnh.
Chẩn đoán phân biệt
- Kén hơi bội nhiễm : có mức dịch – khí, thành mỏng, bờ ngoài nhẵn.
- Ổ áp xe : thành dày không đều, có mức dịch – khí, quanh có vài nốt viêm phổi.
- Kén hơi : thành mỏng, nhẵn.
- 5. Hình ảnh u phổi thể trung tâm và phân biệt với u trung thất.
U phổi thể trung tâm là u phổi ở các vị trí quanh rốn phổi
Hình ảnh X quang quy ước:
- Hình khối u trong lòng khí quản và phế quản gốc, thấy rõ trên phim CT hoặc nội soi phế quản.
- Khối mờ thuần nhất nằm ở rốn phổi làm lớn rốn phổi.
- Bờ ngoài của khối thường không nhẵn.
- Giới hạn với màng phổi trung thất bởi góc nhọn.
- Dấu hiệu đâm xuyên: các mạch máu đi qua khối.
- Khối u xâm lấn thành phề quản thường gây xẹp phổi do bít tắc:
- Đám mờ thuần nhất hình tam giác đỉnh hướng về rốn phổi.
- Thể tích đám mờ do xẹp phổi thường nhỏ hơn thể tích phổi bị xẹp.
- Không có hình ảnh phế quản khí.
- Bờ đám mờ thường rõ, lõm. Đám mờ ở thùy đỉnh sẽ có hình chữ S ngược (golden S)
- Co kéo các tạng trung thất và hẹp khoang liên sườn.
- Phổi lành quá sáng do bù trừ.
Phân biệt với u trung thất:
U trung thất không có dấu hiệu xẹp phổi.
Thường làm rộng bóng trung thất.
Có thể gây giãn tĩnh mạch chủ trên.
Bờ ngoài khối thường nhẵn, thùy múi.
Bờ trong khó xác định
Dấu hiệu bao phủ: rốn phổi đi vào quá bờ bóng mờ 1cm.
Giới hạn với màng phổi trung thất bởi góc tù.
- 6. Hình ảnh của bệnh hoại tử chỏm xương đùi và bệnh lao khớp háng.
Hoại tử vô mạch chỏm xương đùi:
- Thường gặp ở tuổi 35-55, bị cả hai bên.
- Vị trí: vùng trước ngoài chịu lực của chỏm xương đùi.
- Tổn thương chủ yếu ở chỏm xương đùi hơn là tổn thương ở ổ cối và hẹp khe khớp.
- Xơ hóa chỏm xương đùi.
- Vỡ xương dưới sụn.
- Dấu hiệu trăng lưỡi liềm
- Phân giai đoạn trên X quang dựa trên phân giai đoạn của Ficat 1985
- Gđ 1: không thay đổi trên X quang. Có thay đổi trên xạ hình xương hoặc MRI.
- Gđ 2: xơ xương và tạo nang, không thay đổi hình dáng chỏm xương đùi.
- Gđ 3: sập xương dưới sụn, dấu hiệu trăng lưỡi liềm. khe khớp và ổ cối chưa tổn thương.
- Gđ 4: viêm xương khớp thứ phát. Tổn thương cả chỏm xương đùi và ổ cối.

Bệnh Perthes - Legg - Calve:
- Là bệnh viêm xương sụn có hoại tử chỏm xương đùi ở tuổi thiếu niên.
- Tổn thương thường 1 bên 80-85%
- Hình ảnh tràn dịch, mảnh xương vỡ và dẹt đầu xương bị xơ.
- Biến đổi hành xương tạo nang, xơ hóa.
- Khe khớp rộng, xương dưới sụn của ổ cối còn nguyên.
- Phân loại theo Catterall trên phim X quang thẳng và nghiêng:
- Nhóm 1: ¼ đầu xương bị tổn thương.
- Nhóm 2: ½ đầu xương bị tổn thương.
- Nhóm 3: hầu hết đầu xương bị tổn thương.
- Nhóm 4: toàn bộ đầu xương bị tổn thương.
- Các yếu tố nguy cơ:
- Bán trật khớp ra ngoài.
- Vôi hóa từ ngoài vào đầu xương.
- Dấu hiệu Gage: ổ thấu quang hình chữ V trong đầu xương phía ngoài.
Hình ảnh lao khớp háng:
Tuổi: 3-16
Thường ở một bên.
Hẹp khe khớp. Nếu có tràn dịch khớp háng: khe khớp rộng.
Loãng xương dưới sụn.
Tiêu xương ở bờ chỏm xương đùi và ổ cối.
Dính khớp háng.
- 1. Hình ảnh bệnh thoái hóa cột sống cổ và hình ảnh dị dạng dính hai thân đốt sống bẩm sinh.
Thoái hóa cột sống cổ:
- Cột sống mất đường cong sinh lý.
- Giảm chiều cao thân đốt, giảm chiều cao khe đĩa đệm.
- Dày xương dưới sụn.
- Tạo mỏ xương ở thân đốt.
- Dày xương ở diện khớp của khối khớp bên.
- Trượt thân đốt có thể vững hoặc không vững.
- Hẹp lỗ ra của dây thần kinh sống.
- Vôi hóa dây chằng quanh cột sống cổ.
Dính hai thân đốt sống cổ bẩm sinh:
- Còn gọi là hội chứng Klippel - Feil do đột biến nhiễm sắc thể.
- Thường ở C2-C3: 50%; C5-C6: 33%.
- Thân đốt sống nhỏ hơn bình thường, hình nêm thon về hướng đĩa đệm tạo thành eo tại điểm dính trước – sau của hai đốt sống.
- Khoang đĩa đệm hẹp cả chiều cao lẫn chiều rộng.
- Có thể dính cả cung sau.
- Thường dính cả khối khớp bên và gai sau.
- Thường thoái hóa khoang đĩa đệm kề cận 2 đốt sống dính.
- Trên phim gập ưỡn tối đa: giảm di động vùng dính, tăng di động vùng không dính.
- Có thể dính bờ trong xương bả với gai sau, lam sống của C5-C6.
- Chia 3 thể:
- Type I: 9%; dính cột sống cổ, cột sống ngực trên, liên quan tới tổn thương thần kinh nặng.
- Type II: 84%; dính ≥ 1 khoang liên đốt sống.
- Type III: 7%; dính cột sống cổ, cột sống ngực dưới và cột sống thắt lưng.
- Phân biệt với:
- Viêm khớp mạn tính ở thiếu niên.
- Dính sau phẫu thuật.
- Di chứng của viêm đĩa đệm mạn tính.
- Viêm cột sống dính khớp.
- 2. Hình ảnh của lao cột sống qua các giai đoạn.
- Lao cột sống là tổn thương lao thứ phát ở cột sống, thường do vi khuẩn lao lan theo đường máu.
- Vị trí thường gặp ở D11, D12.
- Tổn thương trên X quang gồm các giai đoạn:
Giai đoạn sớm: sau khi biểu hiện lâm sàng 2-3 tuần.
- Đường viền xương dưới sụn mất liên tục ở phía trước thân đốt.
- Loãng xương thân đốt.
- Hẹp nhẹ khe đĩa đệm.
- Có thể thấy phản ứng xơ xương hoặc tiêu xương.
Giai đoạn toàn phát:
- Thân đốt sống bị phá hủy, thường ở phần trước gây xẹp thân đốt sống hình chêm. Nếu hủy xương nhiều thì thân đốt sống dẹt.
- Thân đốt di lệch ra sau.
- Hình gù nhọn cột sống tại vị trí đốt sống tổn thương.
- Phá hủy đĩa đệm gây hẹp khe liên đốt.
- Hiếm gặp tổn thương lan ra cuống sống và cung sau.
- Hình áp xe lạnh: là khối mờ hình thoi nằm hai bên cột sống đoạn đốt sống bị tổn thương, thường lan xuống dưới.
Giai đoạn di chứng và phục hồi.
- Dính hai thân đốt sống bắt đầu ở bờ trước khi đĩa đệm đoạn này bị phá hủy hoàn toàn.
- Gù nhọn tại vị trí tổn thương.
- Dính thân đốt sống ngực và co kéo xương sườn tạo hình “con nhện”.
- 3. Hình ảnh viêm xương tủy xương.
Chia cốt tủy viêm làm hai loại dựa theo đường lan tràn của vi khuẩn: cốt tủy viêm theo đường máu và cốt tủy viêm theo đường trực tiếp.
1. Cốt tủy viêm theo đường máu:
- Thường gặp ở trẻ em ở các xương dài, người già thường ở cột sống.
- Vị trí ban đầu thường ở hành xương do giàu mạch máu. Sau lan ra tủy xương nhưng không vượt qua sụn tiếp hợp đầu xương.
- Giai đoạn sớm:
- Chỉ thấy thưa xương vùng hành xương.
- Có thể thấy phản ứng màng xương.
- Sưng phần mềm.
- Giai đoạn toàn phát:
- Vi khuẩn lan toàn bộ thân xương: những ổ tiêu xương xen lẫn dày xương phản ứng.
- Phản ứng cốt mạc: dải mờ chạy song song hai bên thân xương.
- ổ hoại tử xương lớn, bên trong có mảnh xương chết, có thể rò ra phần mềm.
- Phản ứng dày xương làm biến dạng xương, phì đại bờ xương và hẹp ống tủy.
- Giai đoạn mạn tính:
- Toàn bộ xương mờ đặc che lấp ống tủy.
- ổ khuyết xương do phẫu thuật: bờ viền nhẵn.
2. Cốt tủy viêm theo đường kế cận:
- Thường do gãy xương, can thiệp vào xương, viêm phần mềm lan vào xương.
- Viêm tủy xương chỉ ở quanh ổ gãy.
- Ổ gãy xương chậm liền.
- Bờ ổ gãy xương nham nhở.
- Phản ứng cốt mạc ở hai đầu ổ gãy.
3. Phân loại cốt tủy viêm theo vị trí giải phẫu: (Cierny – Mader)
- Type I: cốt tủy viêm ở hành xương.
- Type II: cốt tủy viêm ở bề mặt.
- Type III: cốt tủy viêm khu trú. Tổn thương cả vỏ và tủy
- Type IV: cốt tủy viêm lan tỏa.
- 4. Hình ảnh kén xương, u xương sụn và u tế bào khổng lồ.
Kén xương:
Tuổi: 5 – 20
Vị trí:
- 60% đầu xương cánh tay. 30% ở đầu gần xương đùi.
- Ở người già gặp ở xương gót, chậu, đốt sống.
- Ở trung tâm hành xương.
- Di trú đến thân xương khi xương phát triển
- Không vượt qua sụn tiếp.
Số lượng: Thường đơn độc
Hình dạng:
- Ổ tiêu xương bờ rõ, có thể có vách ngăn.
- Trục dọc > trục ngang.
- Xơ hóa rìa nang
- Bồi đắp vỏ xương dạng vỏ sò.
- Nang lớn -> vỏ xương mỏng, xương sưng nhẹ -> gãy xương bệnh lý. Dấu hiệu mảnh xương rơi khi gãy xương bệnh lý.
- Không phản ứng màng xương.
- Không lan tới phần mềm
U xương sụn:
- Là xương phát triển bất thường do chồi xương phát triển ra ngoài vỏ xương. Tiến triển chậm.
- Tuổi: trẻ 10 – 35.
- Vị trí: Thường ở hành xương dài 70%, bàn tay chân: 10%.
- Hình dạng:
- Nắp sụn bao phủ chồi xương ở bề mặt ngoài, chỉ thấy được khi sụn có những chấm vôi hóa.
- Kiểu có cuống: cuống mảnh, tách trực tiếp từ khớp, tổn thương lan dọc theo trục xương.
- Kiểu không cuống: có chân rộng dính với vỏ xương.
- Cấu trúc xương xốp
- Chuyển dạng ác tính 1-2%:
- Nắp sụn phát triển dày, to > 1 cm đối với CT và > 2cm đối với MRI.
- Vôi hóa rải rác trong nắp sụn.
- Phát triển khối mô mềm
U tế bào khổng lồ:
Tuổi: 20-55; Nữ > nam.
Vị trí:
- Gặp ở đầu xương, phát triển từ sát sụn tiếp tới xương dưới sụn.
- Hay gặp ở xương dài: gối > xương quay > cánh tay.
- Có thể gặp ở bàn chân tay, cột sống.
Hình dạng:
- Ổ tiêu xương lệch tâm.
- Bờ viền rõ, không xơ xương ở rìa.
- Vỏ xương mỏng, xương sưng to.
- Có vách tạo hình ảnh bong bóng xà phòng.
- Phản ứng màng xương 10-30%.
Phân giai đoạn:
- Giai đoạn 1: hầu như không phát triển.
- Giai đoạn 2: u hoạt động chậm
- Giai đoạn 3: u tiến triển.
- 5. Hình ảnh và lâm sàng có liên quan để chẩn đoán phân biệt giữa u xương ác tính và u xương lành tính.

- 1. Hình ảnh ung thư thực quản và co thắt tâm vị thực quản.
Ung thư thực quản:
- Vị trí: thường gặp ở 1/3 giữa hoặc 1/3 dưới thực quản.
- Có 3 thể:
- Thể nhiễm cứng: Bờ thực quản hẹp đột ngột, nham nhở, cân đối.
- Thể u sùi: hình khuyết bờ không đều, mất cân đối.
- Thể loét: ổ đọng thuốc, dạng mảng trên nền nhiễm cứng thực quản hoặc u sùi.
- Giãn thực quản phía trên chỗ hẹp.
- Còn túi hơi dạ dày.
- K thực quản tâm vị: làm thay đổi góc HIS, bờ nham nhở. Trên chiếu có hình “nước luồn qua khe đá” (dấu hiệu Hammer)
- Mức độ hẹp không thay đổi khi dùng thuốc chống co thắt.
Co thắt tâm vị:
- Thực quản phình to làm rộng bóng trung thất, tạo hình trung thất hai đường bờ.
- Có mức dịch – khí ở trung thất.
- Thực quản giãn to hình củ cải hoặc bít tất với bờ thực quản mềm mại.
- Chỗ hẹp có hình mỏ chim hoặc bút chì.
- Không còn túi hơi dạ dày.
- Lưu thông qua thực quản rất chậm, từng đợt.
- Cải thiện lưu thông khi dùng thuốc chống co thắt.
- 2. Hình ổ loét bờ cong nhỏ dạ dày đồng thời cho biết những dấu hiệu của ổ loét ác tính.
Loét bờ cong nhỏ:
- Dấu hiệu trực tiếp (hình ổ loét):
- Hình nhô thuốc ra khỏi bờ cong nhỏ có hình gai hồng hoặc ngón tay, cố định thường xuyên trên các phim chụp hàng loạt.
- ổ loét Haudek: ổ loét thủng bít, có 3 mức trên phim chụp đứng: thuốc cản quang, dịch vị, hơi.
- Dấu hiệu gián tiếp:
- Các nếp niêm mạc hội tụ về chân ổ loét.
- Co rút bờ cong lớn tạo hình ngón tay trỏ về phía ổ loét.
- Co rút bờ cong nhỏ: dạ dày hình ốc sên.
Dấu hiệu ổ loét ác tính:
- Thường ở phần ngang bờ cong nhỏ hoặc góc bờ cong nhỏ.
- Đáy ổ loét nham nhở hoặc phẳng (ổ loét hình bình nguyên).
- Các nếp niêm mạc hội tụ cách ổ loét 1 đoạn.
- ổ loét có hình chân rễ hoặc thấu kính.
- ổ loét phẳng / nhu động cho hình ảnh tấm ván nổi trên mặt nước.
- ổ loét mặt có quầng sáng xung quanh.
- 3. Kỹ thuật chụp X quang dạ dày tá tràng. Hình ảnh loét hành tá tràng.
Kỹ thuật chụp x quang dạ dày tá tràng:
Chuẩn bị BN:
- Nhịn ăn >6h, không sử dụng các chất cản quang trong vòng 3 ngày.
- Khám loại trừ các CCĐ.
- Nếu nghi hẹp môn vị cần phải làm sạch thức ăn đọng trong lòng dạ dày
Tiến hành:
- Luôn chiếu kiểm tra trước khi chụp và kết hợp giữa chiếu và chụp
- Uống 500ml sữa Barit. Có thể dùng chất tạo hơi để chụp đối quang kép
- Chụp toàn bộ dạ dày ở các tư thế: đứng và/hoặc nằm sấp; hướng thẳng, nghiêng; tia trung tâm ở ngang mức L1-L2
- Chụp phim series ở tư thế Gutmann (RAO).
- Chụp tư thế Wolf đánh giá thoát vị hoành dạ dày (hiatal hernia): bóng chếch 10-20o hướng chân, tia trung tâm ngang T7, có gối cứng kê ở bụng, đầu dốc.
- Tư thế ngửa, AP, đầu dốc (Trendelenburg): đầy thuốc vùng đáy vị, đối quang kép vùng hang vị.
- Để đánh giá ổ loét bề mặt có thể sử dụng dụng cụ ép để dàn mỏng thuốc hoặc chụp đối quang kép.
Hình ảnh x quang loét hành tá tràng:
Dấu hiệu trực tiếp:
- Ổ loét mới:
- Hành tá tràng chưa biến dạng.
- Ổ đọng thuốc có viền sáng do phù nề.
- Niêm mạc hội tụ về chân ổ loét (thấy rõ khi nén).
- Loét xơ chai: hành tá tràng biến dạng: hình con chuồn, mũ Mexico, đồng hồ cát.
- Xơ teo hành tá tràng: hành tá tràng teo nhỏ kèm theo hẹp môn vị.
Hình ảnh gián tiếp:
- Hành tá tràng không ngấm thuốc cản quang.
- Hẹp môn vị.
- Khuyết lõm bờ hành tá tràng liên tục.
- 4. Hình ảnh các thể của ung thư dạ dày.
Về hình thái chia ung thư dạ dày thành các thể:
Thể sùi (u cục):
- Hình khuyết thuốc cản quang cố định, tồn tại thường xuyên trên tất cả các phim.
- Bờ vùng khuyết nham nhở.
- Góc giữa vùng khuyết và dạ dày thường nhọn.
- U thường xâm lấn từ phần ngang bờ cong lớn của dạ dày (vùng hang vị) dễ nhầm với u đầu tụy.
- Nếu ở vùng đáy vị: chiếm chỗ của túi hơi dạ dày.
- Khung tá tràng hầu như không thay đổi.
Thể nhiễm cứng:
Nhiễm cứng toàn bộ dạ dày: hiếm gặp.
- Dạ dày bé.
- Không có nhu động
Nhiễm cứng một đoạn bờ cong dạ dày:
- Thường ở bờ cong nhỏ.
- Hình phẳng cố định, tồn tại thường xuyên trên tất cả các phim chụp.
- Không có nhu động qua đoạn cứng. Hình tấm ván nổi trên mặt nước.
Nhiễm cứng một phần dạ dày:
- Ở vùng thân vị: dạ dày bị thu hẹp kiểu đồng hồ cát.
- Ở tiền môn vị:
- Hình chóp nón.
- Hành tá tràng giãn và luôn đầy thuốc.
- Có thể hẹp môn vị.
- Ở hang vị:
- Hình lõi táo.
- Không thấy nếp niêm mạc trong vùng u.
- Hang vị kéo dài.
- Ở tâm vị:
- mở rộng góc HIS
- dấu hiệu nước luồn qua khe đá.
Thể loét:
- Thường phối hợp với thể nhiễm cứng hoặc thể u sùi.
- Loét ung thư hóa là ổ loét ác tính sau 1 ổ loét lành tính từ trước.
- Ung thư thể loét là ổ loét xuất hiện trên nền ung thư.
- Không có dấu hiệu đặc hiệu của ung thư thể loét hay loét ung thư hóa mà chỉ có dấu hiệu ổ loét ác tính:
- Ổ loét kích thước lớn ( thường > 2,5 cm).
- Ổ loét có hình thấu kính.
- Ổ loét có quầng sáng ở chân (kiểu chân rễ, các nếp niêm mạc không chạm tới ổ loét)
- Ổ loét có đáy phẳng hình bình nguyên.
- Ổ loét nằm trên một đoạn cứng.
- Ổ loét làm mở rộng góc bờ cong nhỏ.
- Ổ loét có hình đục khoét.
- Ổ loét làm mở rộng và cứng ống môn vị.
- Ổ loét ở mặt trước hoặc sau dạ dày.
- Ổ loét ở bờ cong lớn.
- 5. Nguyên nhân gây tắc ruột. Hình ảnh tắc ruột.
Nguyên nhân gây tắc ruột:
- Tắc ruột cơ năng:
- Do liệt ruột:
- Viêm phúc mạc, viêm tụy cấp, viêm ruột thừa…
- Phản xạ (đau bụng sỏi thận, gan..)
- Tổn thương thần kinh tủy sống (chấn thương cột sống, tủy sống)
- Máu tụ sau phúc mạc
- Sau mổ bụng
- Nhiễm khuẩn toàn thân: liệt ruột dạ dày cấp
- Do co thắt: ít gặp
- Tổn thương thần kinh
- Ngộ độc chì, Alcaloid
- Tắc ruột cơ học:
- Tắc ruột do bít: (nghẽn)
- Lòng ruột bị nút lại bởi những vật lạ: Búi giun đũa, u bã thức ăn, sỏi mật, phân su.
- Lòng ruột bị bít lại bởi những tổn thương từ thành ruột.
- Teo ruột, ruột đôi, màng ngăn ở trẻ sơ sinh.
- Tổn thương do viêm lao,bệnh Crohn.
- Sẹo xơ: sau phẫu thuật, sau chấn thương, tia xạ.
- U lành tính hoặc ác tính của ruột non, ruột già.
- U ở ngoài đè vào: U sau phúc mạc, u xơ tử cung, u nang buồng trứng, u mạc treo.
- Tắc ruột do thắt: ngoài tắc ở lòng ruột còn có tắc ở mạch máu mạc treo ruột.
- Xoắn ruột:
- Xoắn ruột non do dính
- Xoắn manh tràng
- Xoắn đại tràng Sigma: do đại tràng quá dài so với mạc treo, táo bón kinh niên, đại tràng chứa nhiều phân cục.
- Thoát vị ngẹt : bẹn, đùi, rốn, bịt, lỗ hoành, trong ổ bụng
- Lồng ruột
- Dây chằng
Hình ảnh các loại tắc ruột :
- Tắc ruột non :
- Nhiều mức nước hơi ở giữa bụng, chân rộng, thành mỏng, xếp hình bậc thang từ hạ sườn trái đến hố chậu phải.
- Nếu chụp nghiêng thì mức nước mức hơi ở trước cột sống.
- Có thể thấy quai ruột giãn hình đèn xếp.
- Nếu tắc cao ở tá tràng : thường ở trẻ sơ sinh, hình ảnh 2 mức nước mức hơi ở hành tá tràng và đáy vị. Trong ruột không có hơi.
- Tắc đại tràng :
- Mức nước - mức hơi rải rác quanh bụng, dọc khung đại tràng, vòm cao chân hẹp (cao hơn rộng) thành dày.
- Chụp nghiêng thấy các mức nước hơi sau cột sống.
- Có thể chụp thụt Baryt thấy thuốc dừng lại ở ruột già, hình ảnh mỏ chim, đáy chén...
- Liệt ruột cơ năng : hình các quai ruột chướng hơi, cả ruột non và ruột già.
Phân biệt liềm hơi do thủng tạng rỗng với các hình ảnh :
- Túi hơi dạ dày lúc ăn no.
- Hội chứng Chilaidity: quai đại tràng kẹp giữa vòm hoành và gan, dạ dày.
- Áp xe dưới hoành sinh hơi.
- 6. Hình ảnh trong chẩn đoán xác định và chẩn đoán phân biệt bệnh ung thư đại tràng và viêm đại tràng co thắt.
Ung thư đại tràng:
- Vị trí: theo thứ tự thường gặp: trực tràng > đại tràng xích ma > manh tràng.
- Hình dạng:
- Thể thâm nhiễm: kiểu nhẫn. Bờ khối u hẹp cân đối hoặc không, nham nhở. Thuốc vẫn qua được chỗ hẹp, phía trên chỗ hẹp giãn. Sau khi bơm hơi không thấy giãn.
- Thể sùi: kiểu polyp. Khối choán chỗ trong lòng đại tràng, lệch tâm, bờ khối nham nhở, bờ tạo với lòng đại tràng một góc nhọn, có thể có cuống.
- Thể loét: thường phối hợp với các thể kia. Thường là những ổ đọng thuốc trên nền một đoạn nhiễm cứng của đại tràng.
Viêm đại tràng co thắt:
- Vị trí: có thể ở bất cứ chỗ nào.
- Hình dạng:
- Hẹp cân đối.
- Bờ chỗ hẹp đều nhẵn.
- Có nếp niêm mạc ở chỗ hẹp.
- Giãn đại tràng phía trên chỗ hẹp.
- Sau bơm hơi thấy chỗ hẹp giãn gần như bình thường.
- 7. Hình ảnh các loại sỏi cản quang ở đường tiết niệu.
Sỏi thận:
- Vị trí: ở giữa bóng thận, dọc theo 2 bên cột sống từ L1-L3, nằm chồng lên cột sống trên phim nghiêng.
- Hình thể:
- Sỏi đài thận: nốt cản quang nằm ở các đài, bờ thường không nhẵn. Kích thước thường < 2cm.
- Sỏi bể thận: nốt cản quang nằm ở vị trí bể thận, bờ thường nhẵn, có thể có những vòng đồng tâm. Kích thước có thể lớn.
- Sỏi đài – bể thận: thường dính vào nhau tạo hình củ gừng. Kích thước thường lớn.
- Phân biệt: Vôi hóa trong ổ bụng, sỏi túi mật: nằm trước cột sống trên phim nghiêng.
Sỏi niệu quản:
- Vị trí:
- Dọc theo đường đi của niệu quản.
- Thường ở các vị trí hẹp tự nhiên:
- 1/3 trên: khúc nối bể thận niệu quản.
- 1/3 giữa: đoạn bắt chéo động mạch chậu.
- 1/3 dưới: đoạn trong thành bàng quang.
- Hình thể:
- Nốt cản quang có trục dọc theo chiều của trục niệu quản.
- Kích thước thường 0,5 - 2 cm.
- Bờ có thể trơn nhẵn hoặc xù xì.
- Bóng thận cùng bên giãn to.
- Phân biệt: Vôi hóa trong ổ bụng, hạch mạc treo ruột thừa: không thấy bóng thận giãn, không nằm trên đường đi niệu quản.
Sỏi bàng quang:
- Vị trí: Nằm ở tiểu khung, di chuyển theo tư thế.
- Hình thể:
- Kích thước thường to.
- Hình cản quang có nhiều vòng đồng tâm.
- Bờ thường nhẵn.
- Phân biệt: vôi hóa của u buồng trứng, u xơ cơ tử cung.
Sỏi niệu đạo:
- Vị trí: thường kẹt ở niệu đạo màng và niệu đạo tiền liệt tuyến, thấy ở giữa khớp mu (phim thẳng).
- Hình thể:
- Nốt cản quang hình tròn hoặc thoi.
- Bờ nhẵn hoặc xù xì.
- Kích thước thường khoảng 1cm.
- Phân biệt: vôi hóa tuyến tiền liệt.
- 8. Mục đích, chỉ định và chống chỉ định của phương pháp chụp tiết niệu có tiêm thuốc cản quang tĩnh mạch (UIV).
Mục đích:
- Đánh giá chức năng bài tiết của thận.
- Xem những biến đổi hình thể của đường tiết niệu (chủ yếu là đài bể thận).
- Xác định vị trí sỏi cản quang và phát hiện sỏi không cản quang.
- Đánh giá lưu thông đường tiết niệu và tìm nguyên nhân gây bít tắc đường tiết niệu.
- Đánh giá hình thái của lòng bàng quang (ít sử dụng đơn độc).
Chỉ định:
- Đánh giá chức năng bài tiết của thận trước phẫu thuật: (chức năng bị hạn chế do sỏi hoặc những nguyên nhân gây bít tắc đường tiết niệu cao).
- U thận, nang thận, u sau phúc mạc…
- Dị dạng hệ tiết niệu: thận lạc chỗ, thận móng ngựa, bất thường số lượng.
- Lao thận, viêm thận.
- Vị trí Sỏi thận, niệu quản. Cản quang hoặc không cản quang
- Chấn thương thận.
- Đánh giá chức năng thận ghép.
Chống chỉ định:
- Suy thận độ II trở lên: creatinin máu > 130 (μmol/l.)
- Dị ứng thuốc cản quang.
- Suy gan, suy tim mất bù.
- Có thai.
- Đang dùng thuốc tiểu đường.
- 9. Hình ảnh X quang của những dị dạng thường gặp của hệ tiết niệu trên phim chụp thận thuốc tĩnh mạch (UIV).
Dị dạng về số lượng:
- Thiếu thận: chỉ có 1 thận.
- Thừa thận:
- Thận đôi hoàn toàn: hai hệ thống thận niệu quản 1 bên hoặc cả hai bên, hai niệu quản đổ vào bàng quang.
- Thận đôi không hoàn toàn: hai hệ thống thận niệu quản 1 bên hoặc cả hai bên, sự tách đôi có thể ở các vị trí bể thận, niệu quản. chỉ có 1 niệu quản đổ vào bàng quang.
Dị dạng về vị trí: thận lạc chỗ nằm ở bên đối diện, lồng ngực, trong ổ bụng, trong hố chậu, tiểu khung.
Dị dạng độ xoay: đài thận xoay trong, bể thận xoay ngoài.
Dị dạng về hình thể:
- Thận móng ngựa: hai thận dính nhau ở cực dưới, đài thận xoay trong, bể thận xoay ngoài.
- Hẹp khúc nối bể thận – niệu quản bẩm sinh.
- Sa lồi niệu quản, teo niệu quản bẩm sinh.
- Dị dạng lỗ niệu quản đổ vào bàng quang:
- Niệu quản đổ vào bàng quang ngoài tam giác cổ bàng quang.
- Niệu quản không đổ vào bàng quang.
- 10. Hình ảnh u thận và chấn thương thận trên phim chụp thận thuốc tĩnh mạch (UIV).
Hình ảnh u thận:
- Bóng thận to hơn bình thường.
- Hình kéo dài cổ các đài thận quanh u.
- Hình đè đẩy đài thận sát u.
Hình ảnh chấn thương thận:
Phân loại chấn thương thận theo Federle:
- Độ I: đụng giập thận, tụ máu dưới bao, rách thận nhỏ không thông với đường bài xuất, nhồi máu 1 phân thùy thận: khó xác định trên UIV, có thể thấy một nhóm đài bị đè đẩy hoặc 1 vùng nhỏ không ngấm thuốc ở thì nhu mô.
- Độ II: nhồi máu thùy, đường rách đi qua tủy thận:
- Một vùng thận không ngấm thuốc ở thì nhu mô.
- Đài thận cạnh đường rách xa nhau do khối máu tụ.
- Thuốc cản quang thoát ra quanh thận.
- Độ III: thận vỡ nhiều mảnh, tổn thương cuống thận: Không thấy ngấm thuốc hoặc các mảnh ngấm thuốc cách xa nhau.
- Độ IV: rách bể thận: thoát thuốc cản quang ra khoang quanh thận hoặc cạnh thận.
- 11. Hình ảnh của bệnh đa u tủy xương.
Là khối u nguồn gốc từ các tương bào (plasma cells) nằm trong tổ chức xương.
Tuổi: 40-80, nam > nữ
Vị trí: ở phần xương xốp.
Hình dạng:
- Nhiều ổ tiêu xương rải rác với bờ tròn rõ. Tổn thương kiểu đục lỗ.
- Kích thước thay đổi từ vài mm tới vài cm.
- Hình rỗ kiểu vỏ sò ở mặt trong vỏ xương.
- Không có màng xương ở xương mới tạo.
- Loãng xương lan tỏa hoặc tiêu xương
- Có khối ở mô mềm kề cận xương bị phá hủy.
Phân biệt với:
- Di căn: bờ không rõ
- Loãng xương: không phá hủy vỏ xương, không rỗ kiểu vỏ sò mặt trong xương, không có khối ở mô mềm cạnh xương bị phá hủy.
- Hình ảnh viêm xoang hàm, viêm xoang sàng và viêm xoang chũm trên phim chụp tư thế Hirtz, tư thế Blondeau và tư thế Schuller.
Viêm xoang hàm:
Trên phim Blondeau:
- Hình mờ trong xoang hàm đậm độ đồng nhất, ở tư thế đứng có thể thấy hình mức dịch – mức khí.
- Dày niêm mạc xoang hàm liên tục hoặc dạng nốt.
- Dày + xơ xương thành xoang trong viêm mạn tính
- Có thể tạo hình khối mờ giả polyp xoang do đóng kén chất nhầy viêm.
Trên phim Hirtz:
- Mất hình ảnh 2 đường sáng ở bờ ngoài xoang hàm.
- Nếu viêm 1 bên thì bên xoang viêm mờ hơn bên đối diện.
Viêm xoang sàng:
Trên phim Hirtz:
- Mờ xoang sàng, giảm phân biệt vách ngăn giữa các tế bào sàng.
- Nếu tổn thương lan tràn qua hốc mắt thấy có hình tiêu xương ở vách xoang.
Viêm xoang chũm:
Trên phim Schuller:
- Viêm cấp: mờ các thông bào xoang chũm.
- Viêm mạn tính: mờ các thông bào xoang chũm và giảm thể tích xoang.
- Phá hủy xương vách các thông bào chũm gặp trong viêm xương chũm có cholesteatoma.
Đối tượng: Học viên sau đại học
Giảng viên: Trần Đình Dưỡng








