ÁP TƠ ( Aphthous ulcer -AU)

T6, 09/10/2020

1.Định nghĩa: áp tơ là một bệnh có loét niêm mạc đau căn nguyên tự phát thường ở miệng  họng và ít hơn là ở thực quản , đường tiêu hoá trên và dưới và biểu mô hậu môn sinh dục, có đặc tính lâm sàng là có vết loét có quầng đỏ bao quanh ,giới hạn rõ màu xám .

Từ đồng nghĩa Aphthous Stomatitis, canker sores

2. Phân loại : Chia thành 3 loại:

- Áp tơ nhỏ (minor AU)  aphthae tái phát của Mikuliez kích thước các vết loét < 1cm

- Áp tơ lớn (Major AU) bệnh Suttons, viêm quanh hạch (periadenitis) niêm mạc hoại tử tái phát . kích thước vết loét từ 1-3 cm.

- Áp tơ dạng éc pét :có tới vài chục-100 vết loét nhỏ.

3. Căn nguyên:

Gặp ở  nữ > nam

Căn nguyên chưa rõ , rối loạn  miễn dịch,di truyền .Ruột mẫn cảm gluten.

Yếu tố nguy cơ chấn thương tại chỗ.

Rối loạn kết hợp  bệnh Behcet, giảm bạch cầu , nhiễm  HIV

.        Tiền sử sây sát do răng cắn phải

4. Lâm sàng : dát đỏ nhỏ đau hoặc sẩn đi trước vết loét, miệng có các vết loét, nhiều vết  loét hình tròn,kích thước thường vài mm,lõm giữa phủ giả mạctrắng xám fibrin, giới hạn rõ, riêng rẽ từng cái, bờ hơi nề,có quầng đỏ bao quanh,  không thâm nhiễm thành nhiều cái nhỏ có khi thành nhóm như dạng éc pét ,áp tơ to lành để lại sẹo lõm trắng,

Vị trí miệng, môi, lưỡi, lợi, vòm khẩu cái , miệng họng, hậu môn sinh dục , đường tiêu hoá.

Áp tơ nhỏ có 1 - 5 cái , áp tơ lớn thường có 1 - 10 cái,  áp tơ dạng éc pét có tới 100 cái .

Toàn thân có khi hạch cổ sưng - hội chứng Behcet có giảm bạch cầu  .

5.Chẩn đoán phân biệt với:

Herpes

Bệnh tay-chân – miệng (Hand foot- and mouth disease)

Pemphigus vulgaris,

pemphigoid

Lichen phẳng,

Hội chứng Reiter,

Ban đỏ nhiễm sắc cố định

6.Tiến triển

Hay tái phát

Áp tơ nhỏ khỏi ngẫu nhiên sau 1 - 2 tuần

Áp tơ lớn khỏi sau 6 tuần hay hơn

Áp tơ dạng éc pét khỏi sau 1 - 2 tuần

khi có áp tơ hầu miệng họng dai dẳng có hoặc không có kèm theo áp tơ hậu môn sinh dục cần ngĩ đến bệnh Behcet.

7.Điều trị :

Xúc miệng, ngậm dung dịch chứa 1 viên tetracylin trong 15 phút

Bôi corticoid tại chỗ kenalog, diprolene

Bôi  kem EMLA,kem Kamístad , kem Sachol.

Một số trường hợp người ta tiêm tại chỗ  vết loét Corticoid :Triamicinolon 3 - 10mg/ ml ở người có các vết loét áp tơ đau, lớn .

.Uống  một đợt Prednisolon ,  hoặc Azathioprin ( uống 2 v/ ngày )

Thalidomide dùng cho bệnh nhân nhiễm HIV có áp tơ lớn, đau

Dịch vụ thiết kế website wordpress