LASER TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH DA LIỄU

T6, 09/10/2020

I. NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA LASER

  1. 1. Lịch sử :

-                        1917 lần đầu tiên được Einstein phát minh ra “ Bức xạ cưỡng bức”

-                        1954 ba ba nhà khoa học         -  Townes      ( Mỹ)

-   Rochorov  (  Nga )

-   Basob        ( Nga )

Đều phát minh ra nguyên lý  tạo máy laser dựa trên cơ sở nguyên lý của A.Einstein về  “ Bức xạ cưỡng bức”

-                        1964 cả ba nhà khoa học trên đều nhận giải thưởng Nobel.

-                        6/1960 máy Laser đầu tiên được chế tạo đó là máy Laser Rubi trong điều trị hàn bong võng mạc lần đầu tiên .

-                        1976-1977 máy Laser có mặt ở Việt Nam.

-                        1980-1981 Việt Nam mới dùng vào y học .

Định nghĩa Laser:

LIGHT AMPLIFICATION STMULATED EMISSION RADIATION

Vởy Laser là máy phát ánh sáng đơn sắc dựa trên sự khuếch đại bức xạ cưỡng bức.

  1. 2. Hiện tượng quang học cơ bản :

Dựa trên sơ đồ cấu tạo của Bohr.

 

Hạt nhân (gồm Photon-Notron)

Xung quanh hạt nhân là vô số các điện tử nằm ở các quỹ đạo khác nhau. Các điện tử ở quĩ đạo cao E 2 mang năng lượng cao hơn các điện tử ở quỹ đạo dưới E 2> E 1 .

Giả sử rằng có một nguyên tử chỉ có hai mức năng lượng E 2 và E 1 .

Ta chiếu một chùm tia sáng ( chùm Photon ) và hệ nguyên tử chỉ có hai mức năng lượng thì sẽ có hiện tượng quang học cơ bản xảy ra. Đó là ba hiện tượng:

Hiện tượng hấp thu            Phát xạ tự do         Phát xạ cưỡng bức

  1. Hiện tượng hấp thu :

Khi có chùm hạt Photon chiếu , sẽ có một số điện tử ở mức E 1 được cấp thêm năng luợng dẫn đến sự dịch chuyển từ mức năng lượng E 1 sang E 2 kết quả là chùm ánh sáng yếu đi.

  1. Hiện tượng phát xạ tự do :

Các điện tử bao giờ cũng có xu hướng dịch chuyển từ mức năng lượng cao E 2 sang mức năng lượng thấp E 1.Khi dịch chuyển E 2 sang E 1 thì nó phát nhiệt hoặc phát ra các Photon.Năng lượng hạt Photon đó bằng E(Photon)= E 2 – E 1 và các hạt Photon này chuyển tự do theo các hướng khác nhau nên gọi là “ Phát xạ tự do”

  1. Phát xạ cưỡng bức :

Hiện tượng thứ ba xảy ra là khi ta chiếu chùm ánh sáng ( Photon) vào hệ nguyên tử có hai mức năng lượng làm cho các hạt Photon hợp với các điện tử ở mức năng luợng cao(E2)

Nó sẽ chuyển dịch xuống mức năng lượng E 1 và nó sẽ phát ra Photon mới ( ánh sáng mới)

Vậy chùm ánh sáng đi qua hệ nguyên tử có hai mức năng lượng. Chùm ánh sáng đó sẽ mạnh lên sau khi có hiện tượng phát xạ cưỡng bức xảy ra.

Mỗi lần phát ra hai Photon: Photon mới hình thành giống hệt Photon bố – giống nhau về mức độ năng lượng – mức độ dịch chuyển làm cho không phát hiện được đâu là Photon bố đâu là Photon con.

Đó là toàn bộ phát hiện của A.Einstein về phát xạ cưỡng bức

  1. Nguyên lí của máy Laser và cấu tạo:
  2. Nguyên lí :

Bình thường trong môI trường bao giờ số điện tử ở mức năng lượng thấp E 1 cũng nhiều hơn số điện tử ở mức năng lượng cao E 2 như vậy “sẽ khó có điều kiện phát xạ cưỡng bức”

Muốn tạo ra tia Laser phải tạo ra được môi trường mà môi trường đó phảI tạo ra được sự đảo ngược điện tử.Tức là tạo ra được số điện tử ở mức năng lượng E 2 nhiều hơn số điện tử ở mức năng lượng E 1 ( bình thường số điện tử E 1> E 2)

Môi trường tạo ra sự đảo ngược điện tử gọi là hoạt chất của Laser.

  1. Cấu tạo:

 

Gương phản xạ                    Buồng cộng hưởng            Gương phản xạ

(100%)                                (Hoạt chất Laser)               (70 – 98%)

 

 

 

 

Cấu tạo máy Laser phảI có :

-                        Hoạt chất Laser ( môI trường tạo đảo ngược điện tử )

-                        Nguồn nuôI ( điện cao thế , tạo ra sự chuyển động của các phân tử của hoạt chất Laser).

-                        Gương phản xạ ( 2 gương ),chỉ cho hạt Photon nào đi thẳng góc mới có phản xạ ngược trở lại, lọc bỏ các Photon đI chéo.

 

 

 

Sự dịch chuyển qua lại các điện tử  - mỗi lần dịch chuyển lại tăng thêm năng lượng đến lúc nào đó phát ra tia.

  1. Phân loại Laser :

Dựa vào môI trường hoạt chất để phân loại : có 3 loại :

  1. Laser rắn :

MôI trường hoạt chất nằm ở trạng tháI rắn.

- LASER YAG – Nd : MôI trường hoạt chất là YAG – Neodin.

- LASER thuỷ tinh : Môi trường hoạt chất là thủy tinh.

- LASER bán dẫn .

- LASER RUBI : Môi trường hoạt chất là RUBI.

b. Laser lỏng :

Môi trường hoạt chất ở thể lỏng bao gồm 50 loại khác nhau- thường dùng môI trường thể lỏng có pha màu.

  1. Laser khí :

MôI trường hoạt chất là thể khí (100 loại ).

LASER CO2 : MôI trường hoạt chất là khí CO2 .

LASER argon

LASER   HE – NE : MôI trường hoạt chất là hai khí Helli – Neon.

  1. Đặc tính của tia Laser ( ánh sáng Laser )
  2. Độ định hướng cao :

 

 

 

 

 

Độ định hướng cao hay thấp tuỳ thuộc vào góc α .

-α  càng bé độ định hướng càng nhỏ , chiếu càng xa.

-α  càng lớn độ định hướng càng thấp

- góc  α   không tính bằng  độ góc – mà tính bằng phút góc hoặc giây góc.

Nhờ có Laser chỉ vài giây góc đo được từ trái đất lên mặt trăng .

  1. Độ đơn sắc cao :

chùm ánh sáng bản chất vừa là :

●     Sóng điện từ : Thành hình sin.

●      Chùm hạt Photon.

Đơn sắc ở chỗ :

Δλ =   λ max -  λ min( bước sang lớn – bước sang nhỏ )

Δλ Laser = 0.1A­­­˚

Vậy Δλ Laser là rất nhỏ . Không có sự thay đổi nhiều giữa 2 bước sang .Hay nói cách khác bước sóng của Laser rất đều nhau .Đó là đặc tính đơn sắc của Laser .

Điều này quyết định đặc tính sinh học của Laser.

Δλ càng nhỏ ánh sáng càng mang tính  chất đơn sắc.

Δλ càng lớn ánh sáng càng mang tính chất đa sắc .

C. Độ chói phổ cao :

 

Công suất máy

Độ chói phổ cao =         __________________

Δλ Laser

Mà Δλ Laser quá nhỏ nên tử số quá cao.

Ví dụ : Laser Helli – Neon gấp hàng vạn lần độ chói phổ của ánh sáng mặt tròi .

  1. Sử dụng theo 2 hướng :­­
  2. Dùng Laser như công cụ thu thập thông tin sản xuất ra thiết bị chản đoán như:

-                        Các phổ Doppler để đo lưu lượng máu khi nghiên cứu vi tuần hoàn .

-                        Máy cắt lớp Laser có sử lí bằng vi tính

-                        Máy phân tích tính phổi

-                        Kính hiển vi Laser

  1. ­­Sử dụng như một công cụ tác động đối tượng sinh học :

­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­                 Laser trong điều trị 3 hiệu ứng

  1. Hiệu ứng bay hơi tổ chức:

-                        Điển hình Laser CO2 : có λ = 10.6 μm công suất là 10 – 100 W . với bước sóng này , nhiều mô sống nước hấp thu tia Laser mạnh → tăng nhiệt độ tại chỗ đến lúc nào đó (≈ 200 – 300o) mô sẽ tiêu huỷ ra thán khí. Nó tiêu nhanh đến mức không ảnh hưởng đến mô bên cạnh, tạo ra nét cắt rất tinh vi và không chảy máu. Máy Laser CO2 là lưỡi dao vi tính, thời gian cắt từ 1 giây đến 1/1000 giây. Chùm Laser CO2 mắt thường không nhìn thấy được nên rất nguy hiểm. Vì thế phải có Laser CO2 phát màu, đó là Laser dẫn đường. Người ta dùng Laser Hé-Né để dẫn đường vì chùm của nó là chùm đỏ.

Ưu điểm:

  • Vô khuẩn
  • Không tiếp xúc trực tiếp giữa dụng cụ và đường rạch.
  • Cầm máu tốt.
  • Rút ngắn hậu phẫu.
  • Chỉ định vị trí cần xác định và tinh vi.
  1. Hiệu ứng quang đông tổ chức

-                        Nếu chiếu tại chỗ nhiệt độ có thể lên 80oC (như Laser Argon) làm cho Protein vón, nối các mô lại, thời gian 1 giây đến 1/1000 giây. Hiệu ứng quang đông này được áp dụng trong: điều trị chảy máu dạ dày, phá huỷ Polyp vùng sâu, phá huỷ khối u có kích thước nhỏ, điều trị u máu, nốt ruồi, mảng sắc tố, u mạch máu nhỏ.

  1. Hiệu ứng kích thích sinh học

-                        Như Laser Hé-Né (là Laser khí)

-                        Laser bán dẫn:

-                        Phát ra ánh sáng màu đỏ λ = 632.8 nm. Khi chiếu nhiệt độ tại chỗ tăng 0.2 – 0.3oC, từ đó dẫn đến hiện tượng quang hoá. Nó tốt hơn hẳn ánh sáng khác như hồng ngoại, tử ngoại vì λ = 632.8 nm rất thích hợp với mô sống, dẫn đến tập trung năng lượng, kích thích sinh học.

Tác dụng Laser Hé-Né:

  • Tăng hô hấp tế bào
  • Tăng hoạt tính men oxy hoá khử làm tăng tốc độ phản ứng hoá học
  • Kích thích sinh tổng hợp Protein, làm tăng quá trình phân chia tế bào, tăng tạo nguyên bào xơ, tăng tạo mô liên kết, gây ra hiệu ứng tăng nhanh liền sẹo.
  • Điều chỉnh yếu tố nội môi như các globulin miễn dịch, các tế bào máu
  • Tác dụng giãn mạch, ổn định tính thấm thành mạch, giảm tiết dịch, giảm phù nề.

Tóm lại: Tác dụng của Laser dựa vào công suất máy và mật độ công suất. Mật độ công suất điều trị da từ 5 – 10 mW/cm2.

II. ỨNG DỤNG ĐIỀU TRỊ LASER TRONG DA LIỄU HIỆN NAY

Trong những năm gần đây nhờ có các hệ Laser mới mà chỉ định của điều trị Laser trong Da liễu được mở rộng và kết quả điều trị được tốt lên rất nhiều. Các bớt hồng có thể được loại bỏ không sẹo ngay ở tuổi trẻ con. Điều trị các vết xăm, các hạt chất bẩn bị bắn vào da, các thay đổi nhiễm sắc lành tính ở da đã trở thành hiện thực với tác dụng phụ thấp. Kể cả điều trị các nếp nhăn ở mặt, các sẹo trứng cá cũng có các hệ Laser tương ứng. Trong bài này chúng tôi sẽ trình bày các hệ Laser thông dụng trong Da liễu, kể cả giới thiệu sự phát triển mới nhất mà chưa có kiểm nghiệm kết quả điều trị lâu dài, để chúng ta có một cái nhìn bao quá về hiện trạng của điều trị Laser trong và ngoài nước hiện nay.

III. TÓM TẮT KỸ THUẬT VÀ NGUYÊN LÁY TÁC DỤNG CỦA LASER TRONG DA LIỄU

Laser là máy phát ánh sáng đơn sắc đặc biệt trên cơ sở khuyếch đại bức xạ cưỡng bức, có tính chất là độ định hướng cao và tính đơn sắc cao. Tuỳ theo môi trường hoạt tính mà chúng ta có Laser khí, Laser rắn, Laser chất màu (nói chung là Laser chất lỏng), Laser điện tử tự do, Laser hoá học. Laser chất rắn với đất hiếm là môi trường hoạt tính được sử dụng ngày càng nhiều trong Da liễu. Ví dụ đất hiếm YTTRIUM ở Laser Nd: YAG và ERBIUM ở Laser Er: YAG.

Laser phát tia liên tục thì gọi là Laser liên tục (contiuous wave), Laser phát xung ánh sáng ngắn gọi là Laser dạng xung. Một số Laser lấy năng lượng nhờ một Laser khác hoặc nhờ một đèn chíp (gọi là bơm Laser hoặc là bơm đèn chíp). Một số Laser đã có đường dẫn thích hợp, một số thì chưa có.

Nhờ có tính đơn sắc cao và độ định hướng cao mà tia Laser bắn đúng vào các phân tử có dải hấp thu phù hợp (ví dụ: Nước, Hb, Melanin, các hạt chất màu của vết xăm). Khi tia Laser đập vào da một phần phản xạ trực tiếp, bị các Chrompho nội sinh, ngoại sinh hấp thu, một phần bị khuyếch tán, một phần cực nhỏ xuyên qua.

Ở vùng cực tím và tử ngoại chủ yếu tia Laser bị hấp thu ở da và độ xuyên sâu khoảng Micromet, ở vùng giữa 600nm và 1200nm sự khuyếch tán là chủ yếu và độ xuyên sâu đạt ở khoảng mm. Trên 1200nm độ xuyên sâu lại trở về khoảng Micromet. Độ xuyên sâu được hiểu là khi cường độ ánh sáng giảm còn 37%. Bên cạnh khả năng hấp thụ tia của các Chromophore nội sinh, ngoại sinh thì cường độ (mật độ công suất) quyết định tương tác giữa tia và tổ chức.

Phần lớn các sử dụng của Laser trong Da liễu, đặc biệt để điều trị các thay đổi của mạch máu và sắc tố da dựa trên hiệu ứng quang nhiệt. Các hệ Laser hiện đại làm việc dựa vào hiệu ứng quang nhiệt chọn lọc, có nghĩa là gây tổn thương có chọn lọc các cấu trúc đích bắn với tổn thương nhiệt tối thiểu của các tổ chức xung quang. Điều này đạt được bằng cách sử dụng các tia Laser xung thích hợp, trong đó bước sóng và chu kỳ Laser phù hợp với khả năng hấp thu và kích thích của cấu trúc đích. Do đó cần chọn bước sóng tối ưu, chu kỳ xung tối ưu, và sự làm lạnh tối ưu. Chu kỳ xung tối ưu được xác định bởi thời gian phục hồi nhiệt và như vậy phụ thuộc trực tiếp vào kích thước của đích bắn (thời gian phục hồi nhiệt là thời gian một cấu trúc cần để giảm nhiệt độ xuống còn 1/2 nhiệt độ tối đa đạt được). Để đạt được sự phá huỷ tổ chức giới hạn ở khu vực 1 cách tối ưu thì chu kỳ xung nên nhỏ hơn hoặc bằng thời gian phục hồi nhiệt.

Ở Melanin, chu kỳ xung tối ưu nhỏ hơn 1μs. Ở các mao mạch thì < 100 μs, ở các mạch máu lớn hơn ở khoảng ms, ở các hạt màu của vết xăm giữa 20ns và 30 ms. Nếu đích bắn nằm sâu thì cần làm lạnh da tương ứng phía trên để không làm tổn thương thượng bì nằm phía trên.

IV. CÁC LOẠI LASER THÔNG DỤNG TRONG DA LIỄU

1. Laser chất màu dạng xung

Bước sóng 577nm, 585 nm, 590nm, 600nm.

Độ dài xung 0.3 – 1.5 ms.

  • Tác dụng: Quang nhiệt chọn lọc. Với các mạch máu nhỏ độ dài xung 0.3 – 0.45 ms nhỏ hơn rõ rệt thời gian phục hồi nhiệt của các mạch máu này. Năng lượng của tia Laser làm quá tải nội mạc mạch máu, dẫn đến tổn thương thành mạch, đông máu, thay thế mạch máu bằng các tổ chức hạt, độ sâu đạt đến 0.7mm tối đa là 1.5 mm. Ở các bớt màu hồng cho thấy các mạch máu đường kính nhỏ hơn 20 μm đáp ứng kém hơn các mạch máu đường kính 40 μm.
  • Tác dụng phụ: Ngay sau khi bắn Laser xuất hiện các dát xuất huyết do ngưng kết hồng cầu và tổn thương mạch, có thể phù nề và tạo vẩy sau 10 – 14 ngày thì khỏi. Nguy cơ tạo sẹo và rối loạn sắc tố nhỏ. Sẹo teo 0.1 – 3%. sẹo phì đại 0 – 1%, rối loạn sắc tố lâu dài khoảng 1%, rối loạn sắc tố thoáng qua có thể tới 57%. Tăng sắc tố thoáng qua gặp nhiều hơn khi điều trị diện tích lớn và vị trí ở các chi.
  • Chỉ định: Các tổn thương da do mao mạch ở nông

-                        Các bớt màu hồng ở trẻ em và người lớn. Các bớt màu đỏ đâm, một phần dạng cục khó loại bỏ hơn, ở mặt đầu dễ điều trị hơn ở các chi.

-                        Các u máu: nên điều trị sớm ở giai đoạn tăng sinh, cũng như u máu vùng mặt, hậu môn sinh dục, u máu phẳng diện rộng. Laser màu dạng xung điều trị có kết quả tốt các giãn mạch lăn tăn kể cả do trứng cá đỏ và Corticoid, sau phẫu thuật mũi và sau chiếu xạ. Các ban vằng bề mặt, các phì đại tuyến bã, các sẹo lồi đỏ phẳng, các u xơ mạch tương đối phẳng đỏ, các sarcoma Kaposi đỏ giai đoạn đầu (ở nhiễm HIV), các tổn thương da của lupus đỏ dạng đĩa, lupus đỏ khu trú, vẩy nến thể mảng.

  • Nhược điểm: Thiết bị đắt tiền vì về mặt kỹ thuật phức tạp.

2. Laser Argon

Bước sóng 488nm và 514 nm.

Làm việc dạng liên tục và ngắt xung cơ học, độ dài xung 0.05 và 0.1s.

  • Tác dụng:  Quang nhiệt không chọn lọc tương đối. Tia Laser Argon được hấp thu bởi 2 chất hấp thụ chính là Oxy Haemoglobin và Melanin, làm đông máu và tắc mạch cũng như phá huỷ các cấu trúc nhiễm sắc hình ảnh vi thể. Điều trị Laser Argon làm hoại tử thượng bì và trung bì nông dẫn đến chết tế bào và phản ứng kiểu bạch cầu trung tính. Khác với tác dụng quang nhiệt chọn lọc của Laser màu dạng xung là ngưng kết hồng cầu, tổn thương thành mạch máu kéo theo thay thế bằng tổ chức hạt. Độ sâu đạt được của Laser Argon ở khoảng 1mm. Ở người da đen 1 phần tia hấp thu ngay ở thượng bì nên khó tới được các mạch máu ở sâu.
  • Tác dụng phụ: Vì Laser Argon làm việc ở dạng liên tục nên dẫn đến tổn thương nhiệt tổ chức xung quanh và tỉ lệ tác dụng phụ cao hơn Laser màu. Từng trường hợp có thể có sẹo nhỏ bề mặt, thay đổi sắc tố.
  • Chỉ định: Điều trị các thay đổi do mạch máu và do nhiễm sắc bề mặt. Vì tỉ lệ tác dụng phụ có phần cao hơn Laser màu mà có một thời gian Laser Argon được coi là con ngựa chiến trong da liễu bị đẩy xuống hàng thứ 2 sau Laser chất màu. Về cơ bản Laser Argon còn được sử dụng để điều trị các bớt hồng có biến đổi thành cục ở người lớn mà không đáp ứng tốt với Laser màu. Laser Argon để điều trị các u máu, giãn mạch máu nhỏ điều trị bằng Laser màu.

Laser Argon để điều trị các thay đổi da nhiễm sắc nhưng ở đây phần lớn Laser Argon cũng được thay bằng các Laser chất rắn xung cực ngắn như Laser Rubin, Alexandrit và Nd: YAG

3. Laser ND: YAG

Bước sóng 1064 nm và 532 nm

Loại có đường dẫn linh hoạt chủ yếu dùng trong mổ nội soi chuyên khoa thận tiết niệu và tiêu hoá. Chế độ làm việc liên tục hoặc xung cực ngắn 10ns và xung dài 1- 10ms.

  • Laser Nd : YAG chế độ làm việc liên tục ít được dùng trong da liễu hơn, có tác dụng quang nhiệt không đặc hiệu. Tia Laser Nd : YAG liên tục bị hấp thu chủ yếu bởi các hạt sắc tố tổ chức . Bề mặt da bị xuyên mà không bị mất phần lớn năng lượng. Tia Laser xuyên sâu 6 – 10 mm vào tổ chức. Xảy ra hiện tượng đông kết không đặc hiệu. Hình ảnh vi thể thấy hoại tử thượng bì , trung bì cũng như phá huỷ mạch với hồng cầu bị ngưng kết. Vì độ xuyên sâu cao và tác dụng không đặc hiệu nên tỷ lệ tác dụng phụ cao, đặc biệt là tạo sẹo.
  • Chỉ định: Điều trị các Naevi hồng ở bề mặt dạng cục, các u máu thể hồng nằm sâu, để bảo vệ bề mặt da và niêm mạc tia Laser được dẫn qua 1 cục đá lạnh. Một số công trình nói đến điều trị loại bỏ Sarkom Kaposi và các u biểu bì nhưng còn chưa có kết quả kiểm nghiệm lâu dài.
  • Laser Nd: YAG xung cực ngắn và xung cực dài có tác dụng quang nhiệt chọn lọc nên có tác dụng phụ thấp.
  • Chỉ định điều trị các vết xăm rất tốt như đối với Laser Alexandrit và Rubi xung cực ngắn , ở đây các hạt sắc tố bị phá vỡ thành những hạt nhỏ nhất , một phần bị thực bào loại theo đường bạch huyết, một phần bị loại xuyên qua thượng bì ở dạng tạo vẩy. Các hạt sắc tố màu đen và xanh đen dùng máy Laser Nd : YAG bước sang 1064nm để loại bỏ. Còn bước sang 532 nm đặc biệt tốt với các hạt màu vàng, đỏ, da cam. Liệu trình điều trị cần làm nhiều lần với khoảng cách một tháng. Nguy cơ tạo sẹo thấp, giảm sắc tố thoảng qua tới 50% trường hợp, tăng sắc tố hiếm hơn và chủ yếu ở vị trí mặt trong cẳng tay. Laser Nd: YAG xung cực ngắn bước sang 1064nm còn dùng để điều trị các tổn thưong da nhiễm sắc lành tính như các vết bã cà phê, nốt ruồi lành tính, Naevi.

Một dạng phát triển mới là Laser Nd: YAG có tần số gấp đôi và xung dài bước sang 532 nm. Với xung dài tới 50ms để điều trị giãn tĩnh mạch cẳng chân, Teleangiektasie, các bớt hang. Xung dài giữa 1ms và 10ms đặc biệt thích hợp để phá huỷ các mạch máu có chọn lọc thông qua tạo cục máu đông, hoại tử thành mạch, hiếu ứng nhiệt với thượng bì và trung bì là rất ít, giảm thiểu tổn thương do nhiệt bằng cách làm lạnh bề mặt thượng bì liên tục trong quá trình điều trị Laser. Tác dụng phụ thoảng qua có thể có khi điều trị ở vùng mặt là sưng nhẹ và dát xuất huyết thoảng qua nhưng rất hiếm ( như với Laser chất màu ).

4. Laser Rubi xung cực ngắn :

Bước sóng 694 nm, độ dài xung 25ns hoặc 40 ns. Có dạng xung dài 270μs

  • Tác dụng quang nhiệt chọn lọc. Đích bắn ở các tổn thương da nhiễm sắc lành tính ban đầu là các Melanosome, các Melanosome bị phá huỷ , rồi các tế bào có chứa Melanosome bị phá huỷ ( T/ b Melanosome, tế bào sừng nhiễm sắc ). Khi bắn Laser Rubi để loại bỏ các hạt chất màu thì các hạt chất màu bị bắn thành các mảnh rất nhỏ, phần lớn bị thực bào, phần nhỏ bị loại xuyên qua thượng bì ở dạng vảy.

Vì Laser Rubi xung cực ngắn làm việc theo cơ chế quang nhiệt chọn lọc nên tác dụng phụ rất mhỏ. Nguy cơ tạo sẹo rất thấp, giảm sắc tố lên tới 50% nhưng chỉ thaỏng qua, tăng sắc tố rất hiếm.

  • Chỉ định : Cho kết quả rất tốt khi điều trị vết xăm màu đen, xanh đen, xanh nước biển, xanh lá cây. Đối với xăm nhà nghề nhiều màu , thì cùng lúc sử dụng nhiều loại Laser khác nhau. Laser Rubi xung cực ngắn phối hợp rất tốt với Laser Nd :YAG xung cực ngắn bước sóng 532nm.

Điều trị các bẩn do tai nạn rửa không sạch ( thuốc nổ, nhựa đường, mạt gỗ...) kể cả tăng sắc tố dai dẳng sau khi dùng Minocylin. Điều trị các tổn thương da nhiễm sắc lành tính như nuốt ruồi giản đơn, nốt ruồi người già, các Naev, các vết bã cà phê, dày sừng da dầu, các vết tàn nhang. Điều trị các sẹo tăng sắc tố trong bỏng. Với dạng xung dài 270μs , Laser Rubi đã được dùng để loại bỏ lông ở người rậm lông. Vì độ dài của xung Laser Rubi nhỏ hơn độ dài xung lý thuyết cần thiết là 10 – 50 ns nên các nang lông bị phá huỷ do nhiệt.

5. Laser Alexandrit

Bước sóng 755 nm, Laser chất rắn, xung cực ngắn 100ns.

  • Tác dụng và tác dụng phụ như với Rubi Laser giảm sắc tố thoảng qua khoảng 50%, biến đổi cấu trúc da hoặc là sẹo nhỏ hơn 4%.

Chỉ định để tẩy xăm và các tổn thương nhiễm sắc lành tính. Với các hạt sẫm màu Laser Alrexandrit với xung dài 20ns được dùng để lấy lông.

6. Laser CO2 : bước sóng 10600nm :

Loại tia chụm mật độ công suất cao dùng làm dao mổ cầm máu. Loại tia không chụm sử dụng làm bốc bay tổ chức bề mặt .

  • Laser CO2 liên tục, tác dụng làm bốc hơi , cháy tổ chức dùng điều trị caca condylom , Epitheliom các khối u phần phụ, u xơ......
  • Laser CO2 hiện đại dạng siêu xung có khả năng bào đi các lớp da mỏng không để lại sẹo, độ dài xung 0,6 ms và 0,9 ms. Lĩnh vực chính của Laser này là làm phẳng nếp nhăn ở mặt, các sẹo trứng cá, các u lành tính, virusakanthome, dày sừng da dầu, tiền ung thư người già, viêm môi người già, ban vàng, u tuyến mồ hôi.
  • Tác dụng của các loại Laser siêu xung : Tia Laser CO2 bị hấp thu bởi dịch tổ chức, qua đó ngăn cản tia xuyên sâu vào da , xảy ra đông kết không đặc hiệu và đốt bay tổ chức do đốt nóng và bốc hơi chất lỏng gian bào. Độ nhiễm sắc thể và mạng lưới mạch máu không đóng vai trò gì như đối với các hệ Laser dạng xung khác. Độ sâu vùng bốc bay tổ chức tỷ lệ thuận với năng lượng xung. Độ sâu của vùng hoịa tử do nhiệt gấp 2 – 4 lần độ sâu nhìn thấy được của tia xạ da người chiếu vơúi năng lượng xung trung bình, lần một vùng tổn thương sâu là 20 μm, lần hai là 40 μm, lần ba 70 μm. Laser CO2 siêu xung có tác dụng co các sợi Kollagen do tác dụng quang nhiệt dẫn đến làm chắc da, tạo kết quả thẩm mỹ.
  • Tác dụng phụ: Sau khi lành vảy kéo theo ban đỏ kéo dài 6 tuần có một số ca tới 4 tháng. Nguy cơ tạo sẹo do tổn thương nhiệt rất ít vì ở Laser này chu kỳ xung cực ngắn nhỏ hơ tời gian phục hồi nhiệt của da, một vài ca có sẹo phì đại nhỏ ở môi trên khi làm căng môi. Tăng sắc tố sau viêm được thông báo là có nhiều hơn, nhất là ở vùng da hở và ở kiểu da đen, có thể lên tới 30% nhưng chỉ thoảng qua , bôi tại chỗ Hydrochinon, Glycol acid, vitamin A- Acid, Azelein acid là nhanh hết. Giảm nhiễm sắc thoảng qua khi bào da mặt bằng Laser CO2 siêu xung còn dùng điều trị dày sừng người già, Naevi thượng bì, u tuyến mồ hôi, ban vàng.

7. Laser Erbium – YAG:

Bước sóng 2940 nm

Là một loại loại Laser bạt tổ chức như Laser CO2 siêu xung làm việc ở dải hồng ngoại trung, xung ngắn 0,2 ms, chie định như  với Laser CO2 siêu xung, đặc biệt thích hợp cho việc loại bỏ thận trọng các tổn thương và thay đổi da rất nông và đặc biệt ở các vị trí khó như tuyến mồ hôi ở bờ mi.

  • Tác dụng vsf tác dụng : Độ dài xung rất ngắn 0,2 ms và năng lượng xung cao tới 1700mj cho phép bạt gọn tổ chức với tổn thương nhiệt tối thiểu, bạt đi các lớp da mỏng 5 – 15 micromet, ở đay hiệu ứng nhiệt nhỏ đến mức không cầm được máu. Nừu có chảy máu thì không sử dụng dược vì tia Laser bị máu hấp thu hoàn toàn. Laser Etbium- YAG để bào da gọi là bào da lạnh có nhược điểm khi điều trị các nếp nhăn thiếu sự làm co lại các sợi kollagen do nhiệt, nhưng nguy cơ tạo sẹo rất ít và ít đau. Đay là Laser lý tưởng để điều trị sẹo, vì tổn thương do Laser nhanh khỏi và ít đau hơn so với Laser CO2.

8. Đèn chớp xung năng lượng cao – Photoderm VL và Epilight:

Máy này không phải Laser nhưng vì sự hoàn chỉnh nên cũng được nói đến. Đây là các hệ thống ánh sáng xung năng lượng cao với chùm tai không đồng nhất và có dải bước sóng rộng. Các máy này dùng điều trị các tổn thương do mạch máu lành tính ở độ sâu khác nhau và diện tích khác nhau nguyên lý hoạt động giống như với Laser xung là tác dụng quang nhiệt chọn lọc. Các mạch máu nhỏ hơn và nông hơn điều trị bằng xung ngắn, bước sóng ngắn hơn. Các mạch máu dày hơn nằm sâu hơn dùng xung dài hơn bước sóng dài hơn . Vì có khả năng chọn các đại lượng kỹ thuật khác nhau mà sử dụng đèn chớp năng lượng cao và rất tiện lợi và tốt. Khi sử dụng máy không đúng kỹ thuật và thiếu kinh nghiệm thì người dùng máy có thể gây ra những tác dụng phụ lớn như tạo vẩy, phỏng nước, trợt và bỏng kéo theo lành để lại sẹo. Tăng sắc tố phần lớn là hệ quả của mật độ năng lượng cao còn giảm sắc tố xuất hiện ở người da sẫm màu. Đèn chơpứ xung năng lượng cao còn dùng để lấy lông ở người rậm lông.

Tóm tắt và kết luận

Nhờ sự phát triển ngày càng cao của kỹ thuật Laser trong da liễu mà trong nhiều chỉ định điều trị đã đạt được những kết quả tốt lên rất nhiều và ít tác dụng phụ. Điều kiện cần có là chỉ định đúng và điều trị đúng. Các chỉ định chính là các tổn thương nhiễm sắc, các vết xăm, các u nhú do virus, u xơ mạch và các thay đổi da gây khó chịu về mặt thẩm mỹ. Sự chọn lựa bệnh nhân để điều trị bằng Laser nhiều khi khó khăn vì nhiều tổn thương điều trị bằng phương pháp thông thường cũng tốt như điều trị Laser. Điều trị Laser là một công nghệ hiện đại rất được bệnh nhân ưa thích, và mặc dù có nhiều kết quả nhưng chúng ta vẫn luôn nhớ đến lời cảnh báo của một nhà tiên phong trong điều trị Laser Leon Goldman: “ If you don “ t need a laser, don” t use one.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Fritsch (1998 ), Dematologic und Venerologic Lasetherapie, 136 – 137.
  2. Stefanie Hellwig ( 1998 ) Actueller Stand Der Laser – therapie in Der Dernotologic. HanArf 1998
  3. Bahmer FA (1997 ) Laser in der Dernotologic Akt. Dermatol 23, 241- 247
  4. Hellwig.S (1997) Der Gepulste Farbstoff Laser – Moeglichkeiten und Grenzen. Hautanzt 48

 

Dịch vụ thiết kế website wordpress