GIỚI THIỆU MỘT SỐ KỸ THUẬT ĐANG THỰC HIỆN TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
Tìm kiếm :   Tiếng Việt English

GIỚI THIỆU MỘT SỐ KỸ THUẬT ĐANG THỰC HIỆN TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 103


1. Nội khoa

- Nội Tiêu hóa: Nội soi thực quản, dạ dày, tá tràng thông thường/tiền mê/gây mê; nội soi thực quản, dạ dày, tá tràng dải tần hẹp (NBI); đặt Tips thông cửa chủ; nong và đặt stent thực quản, gây tắc mạch điều trị giãn tĩnh mạch phình vị; nội soi mật tụy ngược dòng lấy sỏi ống mật chủ và đặt stent; điều trị ung thư gan bằng tiêm cồn tuyệt đối, bằng nang vi cầu tải hóa chất/phóng xạ, HAIC (hóa trị liệu truyền động mạch gan); test HP qua hơi thở.

-      Nội tim mạch: Holter mạch, Holter huyết áp; điện tim gắng sức; siêu âm tim 3D, 4D; siêu âm qua thực quản, siêu âm tim gắng sức; siêu âm đánh dấu mô cơ tim (Speckle tracking); siêu âm mạch máu; chụp và can thiệp động mạch vành, động mạch thận, động mạch chi, động mạch thân tạng; đặt stent Graft động mạch chủ; đặt máy tạo nhịp tạm thời và vĩnh viễn; thăm dò điện sinh lý, điều trị rối loạn nhịp tim phức tạp bằng năng lượng tần số Radio; nút mạch điều trị phì đại tiền liệt tuyến, u xơ tử cung; điều trị suy tĩnh mạch bằng can thiệp nội mạch (laser, RF); hút huyết khối, đặt stent tĩnh mạch sâu; đặt dù lọc máu động mạch trong can thiệp nội mạch; nong van 2 lá bằng bóng qua da, bít dù thông liên nhĩ, liên thất, tồn tại ống động mạch; điều trị tiêu huyết khối động mạch phổi. Đặt bóng đối xung động mạch chủ.

-      Nội hô hấp: Nội soi màng phổi gây dính; nội soi màng phổi mềm sinh thiết màng phổi tạng, phổi; nội soi phế quản siêu âm; nội soi phế quản ống cứng và đặt stent, nội soi phế quản ống mềm đặt van một chiều điều trị COPD; nội soi phế quản ống mềm dưới gây mê; nội soi  phế quản lấy dị vật dưới gây mê; nội soi phế quản đặt Stent phế quản; nội soi phế quản điều trị sẹo hẹp khí phế quản với laser; nội soi rửa phế quản, phế nang chọn lọc; nội soi phế quản sinh thiết xuyên vách phế quản; nghiệm pháp hồi phục phế quản với thuốc dãn phế quản; gây tắc động mạch phế quản điều trị K phổi, ho ra máu; điều trị COPD bằng tế bào gốc.

-      Nội thần kinh: Thực hiện kỹ thuật điện thần kinh - cơ; ghi điện cơ bằng điện cực kim; ghi điện cơ sợi đơn độc; test chẩn đoán nhược cơ; phản xạ nhắm mắt và đo tốc độ dẫn truyền vận động của dây thần kinh VII ngoại biên; ghi điện não vi tính, điện não video; tiêm ngoài màng cứng cột sống thắt lưng; tiêm ngoài màng cứng cột sống cổ; tiêm ngoài màng cứng cột sống thắt lưng bằng phương pháp 2 kim; sinh thiết cột sống qua da dưới hướng dẫn của C-arm, CT; đốt rễ thần kinh quặt ngược bằng sóng RF; điều trị giảm đau cột sống bằng tiêm rễ thần kinh dưới cộng hưởng từ; điện thế kích thích cảm giác thân thể, thị giác; điều trị vẹo cổ, co thắt nửa mặt bằng tiêm Botilinum.

-      Truyền nhiễm: Thu dung điều trị tất cả các mặt bệnh truyền nhiễm.

-      Tâm thần: Điều trị tâm thần theo phương pháp "cửa mở"; sử dụng sốc điện có tiền mê trong điều trị bệnh tâm thần; shock điện điều trị Parkinson.

-      Huyết học lâm sàng và bệnh nghề nghiệp: Chọc hút tủy làm tủy đồ; sinh thiết tủy; khử độc tố bằng phương pháp Hurbard; sinh thiết hạch bằng súng.

-      Da liễu: Điều trị bệnh lý da bằng Plasma, siêu âm cao tần, Laser CO2; điều trị sẹo lồi bằng tiêm Corticoid trong thương tổn; điều trị vảy nến bằng UVB; phẫu thuật MOHS điều trị ung thư da.

-      Y học cổ truyền:  Hào châm; điện châm; ôn châm; cứu; thủy châm; laser châm; cấy chỉ; xoa bóp bấm huyệt.

-      Nhi khoa: Thực hiện các kỹ thuật khám, điều trị, chăm sóc nhi khoa; điều trị dậy thì sớm.

-      Khớp, nội tiết: Chọc hút dịch, tiêm, rửa khớp; nội soi khớp, sinh thiết khớp; kỹ thuật điều trị thoái hóa khớp gối bằng tiêm huyết tương giàu tiểu cầu; điều trị thoái hóa khớp gối bằng tế bào gốc mô mỡ tự thân; đo đường máu liên tục ở bệnh nhân hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu.

-      Thận, lọc máu: Đặt catherter đường hầm lọc máu chu kỳ; thận nhân tạo cấp cứu; thận nhân tạo chu kỳ; lọc máu bằng HDF online; lọc máu hấp phụ bằng quả lọc Resin; lọc máu thay thế thận PEX; lọc máu thay thế thận CVVH; lọc màng bụng chu kỳ; sinh thiết thận dưới hướng dẫn của siêu âm; đo trọng lượng khô bằng máy BCM; tuyển chọn bệnh nhân ghép thận.

-      Đột quỵ: Siêu âm doppler xuyên sọ; chụp và can thiệp động mạch cảnh, động mạch não (lấy huyết khối đường động mạch, can thiệp nút túi phình mạch bằng coil; nút dị dạng động, tĩnh mạch; đặt stent động mạch não nội sọ, ngoài sọ; đặt stent đảo chiều dòng chảy điều trị phình mạch; chụp và nút mạch tiền phẫu khối u; đặt stent điều trị nhồi máu não cấp tính, chụp động mạch tủy sống...); tiêu huyết khối đường tĩnh mạch điều trị đột quỵ nhồi máu não rTPA; tiêm Botulinum vào điểm vận động điều trị co cứng.

-      Bộ môn - Trung tâm ung bướu và y học hạt nhân: Sinh thiết cắt có thiết bị đo góc dưới CT mô phỏng; điều trị hóa chất nội động mạch trong K gan, K di căn gan bằng hạt nhựa PVA, Lipiodol (nút mạch, tải thuốc Hepasphere); xạ hình đánh giá chức năng lọc cầu thận; xạ hình xương; xạ hình não, xạ hình tuyến giáp; xạ hình tưới máu não; I131 điều trị K tuyến giáp; điều trị ung thư tiền liệt tuyến bằng hạt phóng xạ I125; điều trị giảm đau do ung thư di căn xương bằng P32; điều trị K có tràn dịch màng phổi, màng bụng bằng keo phóng xạ P32; xạ trị bằng máy gia tốc lập trình 3D và xạ trị điều biến liều; xạ trị có sử dụng PET/CT mô phỏng.

-      Phục hồi Chức năng: Bó Parafin; sóng ngắn; điện xung; điện phân; siêu âm điều trị ánh sáng; xoa bóp áp lực hơi; tập vận động; kéo giãn cột sống; điều trị bằng sóng xung kích; điều trị bằng Oxy cao áp.

6.2. Ngoại khoa

-      Ghép tạng: Bệnh viện lần lượt thực hiện thành công các ca ghép tạng đầu tiên trên người tại Việt Nam: ghép thận (năm 1992) đến nay bệnh viện đã ghép hơn 700 ca, ghép gan (năm 2004), ghép tim (năm 2010); ghép đa tạng tụy - thận (năm 2014); ghép phổi (2017).

-      Phẫu thuật tim mạch

+ Phẫu thuật tim: Phẫu thuật thay, sửa van hai lá; thay van động mạch chủ; phẫu thuật thay, sửa van 3 lá; bắc cầu động mạch vành; thay đoạn động mạch chủ lên kèm van động mạch chủ (Phẫu thuật Bentall); đóng thông liên nhĩ, liên thất; phẫu thuật hẹp van động mạch phổi; phẫu thuật còn ống động mạch; phẫu thuật điều trị kênh nhĩ thất.

+ Phẫu thuật mạch máu: Phẫu thuật phồng, bóc tách động mạch chủ bụng, chậu, đùi (thay động mạch nhân tạo); bắc cầu nối động mạch chủ - động mạch đùi điều trị huyết khối động mạch; bắc cầu nối động mạch đùi - động mạch khoeo điều trị huyết khối động mạch; tạo shunt động mạch - tĩnh mạch để chạy thận; phẫu thuật điều trị giãn tĩnh mạch, các u máu, dị dạng mạch máu.

-       Chấn thương chỉnh hình: Phẫu thuật kết xương ổ kín dưới màn tăng sáng; kết xương không mở ổ gãy; vi phẫu trồng lại chi thể, chuyển các vạt da cơ; thay khớp háng, gối, vai, đài quay, ngón tay; thay lại khớp; thay khớp háng hai trục linh động; thay khớp trong ung thư; điều trị các bệnh lý bẩm sinh; phẫu thuật chuyển ghép thần kinh vi phẫu điều trị tổn thương đám rối thần kinh cánh tay; tái tạo dây chằng qua nội soi; phẫu thuật nội soi cắt dây chằng vòng điều trị hội chứng ống cổ tay; phẫu thuật kết hợp xương ổ cối; phẫu thuật kết hợp xương cùng chậu điều trị sai khớp mu bằng kết xương bên trong; phẫu thuật nội soi ghép sụn khớp; phẫu thuật nội soi cố định đầu dài gân cơ nhị đầu; phẫu thuật nội soi  điều trị mất vững bánh chè; phẫu thuật tái tạo dây chằng xương thuyền; phẫu thuật nội soi hàn khớp cổ chân; phẫu thuật nội soi làm vững khớp vai có kết hợp với ghép xương tự thân sử dụng huyết tương giầu tiểu cầu trong khâu gân cơ chóp xoay; điều trị vết thương lâu liền; ghép da mỏng. Điều trị khuyết hổng xương bằng xương dị loại kết hợp huyết tương giàu tiểu cầu.

-       Phẫu thuật tiêu hóa:  Phẫu thuật cắt khối tá tụy mở và nội soi; phẫu thuật cắt đoạn đại tràng nối ngay; phẫu thuật cắt gan Takasaki mở và nội soi; Đốt hủy u gan di căn bằng RFA và MW trong mổ; phẫu thuật cắt thực quản, dạ dày, đại tràng nạo vét hạch mở và nội soi; phẫu thuật nối tắt thực quản - dạ dày bằng đại tràng đường sau xương ức điều trị bỏng và u thực quản giai đoạn muộn; tắc mạch điều trị bảo tồn vỡ gan, vỡ lách trong chấn thương bụng kín; phẫu thuật nội soi bảo tồn vỡ gan, vỡ lách; phẫu thuật nội soi cắt lách trong chấn thương và bệnh lý; tán sỏi mật qua da, qua đường hầm Kerh; phẫu thuật mở ống mật chủ lấy sỏi; phẫu thuật nội soi điều trị rò rốn; phẫu thuật ung thư trực tràng qua đường hậu môn; tạo hình thực quản bằng dạ dày không cắt thực quản; tạo van chống trào ngược dạ dày thực quản; triệt mạch trĩ dưới hướng dẫn siêu âm; phẫu thuật điều trị táo bón do rối loạn co thắt cơ mu - trực tràng (Anismus); điều trị rò hậu môn bằng tạo vạt che lỗ rò trong.

-       Mắt: Phẫu thuật Phaco, phẫu thuật Phaco phối hợp tách dính tiền phòng; laser tạo hình mống mắt điều trị glocom góc đóng; nối lệ quản và tiếp khẩu túi lệ; phẫu thuật hạ mi đường trong điều trị co rút cơ nâng mi; phẫu thuật hạ áp nội soi; ghép nội mô giác mạc; ghép giác mạc xuyên; ghép màng ối tách dính bề mặt nhãn cầu; phẫu thuật laser trên giác mạc điều trị tật khúc xạ; điện đông thể mi, soi đáy mắt bằng Schepens; chụp cắt lớp OTC; đốt điện tân mạch giác mạc bằng kim nhỏ; cố định IOL vào củng mạc không cần khâu; phẫu thuật dịch kính võng mạc.

-      Gây mê: Gây mê, gây tê đảm bảo cho các loại phẫu thuật chấn thương chỉnh hình, sọ não, bụng, lồng ngực...; Gây mê trong phẫu thuật ghép tạng, mổ tim mở; gây mê không sử dụng Opiod, thực hiện kỹ thuật chống đau sau phẫu thuật.

-      Tai mũi họng:  Phẫu thuật nội soi: nạo xoang sàng, hàm, trán, bướm; chỉnh hình vách ngăn; tiếp khẩu lệ mũi; dẫn lưu túi lệ; cắt cuốn mũi, cắt u lành tính, chấn thương mũi, đông điện cầm máu; nạo VA, lấy u vòm họng; cắt u lành tính hạ họng thanh quản; hạ áp hốc mắt qua đường mũi xoang. Phẫu thuật chỉnh hình tai giữa, tạo hình chuỗi xương con; phẫu thuật cắt dây thanh âm trong K thanh quản. Phẫu thuật nội soi thanh quản sử dụng mỡ tự thân điều trị rối loạn giọng nói do liệt dây thanh.

-      Phẫuthuật tiết niệu: Cắt thận nội soi; ghép thận; tán sỏi niệu quản; tán sỏi ngoài cơ thể, tán sỏi qua da; tán sỏi nội soi ống mềm; tạo hình khúc nối bể thận qua nội soi; sinh thiết tuyến tiền liệt dưới hướng dẫn siêu âm; điều trị tăng sinh lành tính tiền liệt tuyến bằng laser; điều trị ung thư tuyến tiền liệt bằng laser; nội soi u cắt tiền liệt tuyến; bốc hơi tiền liệt tuyến; nội soi lưỡng cực cắt u bàng quang; tạo hình bàng quang bằng quai ruột; soi bàng quang NBI chẩn đoán sớm ung thư bàng quang; thắt tĩnh mạch tinh giãn bằng vi phẫu.

-      Hàm mặt và tạo hình: Phẫu thuật chấn thương và bệnh lý hàm mặt các loại; tạo hình mắt, mũi; sụp mi, cắt da, mỡ mi mắt thừa, tạo mí đôi; tạo hình điều trị vẩu các loại; tái tạo xương hàm dưới ghép xương bằng vi phẫu; tạo hình, chỉnh hình vùng hàm mặt các loại; tạo hình mắt mũi… di chứng chấn thương bằng ghép xương, sử dụng vật liệu thay thế; phẫu thuật cắt u các loại vùng tuyến nước bọt mang tai bảo toàn dây VII; sửa sẹo các loại; phẫu thuật làm sâu ngách tiền đình; phẫu thuật vi phẫu tạo hình hàm mặt. Phẫu thuật điều trị cười hở lợi bằng ghép mô liên kết.

-      Phẫu thuật thần kinh - sọ não: Phẫu thuật chấn thương và bệnh lý sọ não, cột sống, tủy sống; tạo hình hộp sọ và vá màng cứng; phẫu thuật lưới vít sọ não; vi phẫu cắt các dị dạng mạch máu não, cắt u não có kết hợp gây tắc mạch nuôi u chủ động; điều trị giảm áp lực nội sọ bằng kỹ thuật đặt van dẫn lưu não thất; phẫu thuật cố định cột sống cổ bằng lối sau; nẹp vít cột sống qua cuống; cắt thân đốt sống cổ + nẹp vít Caspar; phẫu thuật thoát vị đĩa đệm bằng vi phẫu và các kỹ thuật COUSIN, DIAM; thay đốt sống thắt lưng bằng Cage.

-      Sản phụ khoa: Đẻ thường; đẻ mổ; phẫu thuật điều trị u xơ tử cung kích thước lớn; phẫu thuật điều trị K sinh dục; u buồng trứng; chửa ngoài tử cung; điều trị chửa ngoài tử cung thể chưa vỡ bằng Methotrexat; tạo hình thẩm mỹ âm hộ, âm đạo; thông tắc kẽ vòi trứng; nội soi cắt hớt niêm mạc tử cung; điều trị sa tạng chậu.

-      Hồi sức cấp cứu: Lọc máu liên tục; chuyển đổi huyết tương; lọc máu hấp phụ với màng lọc đặc biệt trong sốc nhiễm khuẩn; lọc máu hấp phụ bằng quả lọc resin; lọc máu hấp phụ với than hoạt trong ngộ độc cấp; ECMO cấp cứu tại giường hỗ trợ suy tuần hoàn cấp; tuần hoàn ngoài cơ thể; thở máy tần số cao (HFO); PiCCO; ICP; đặt mặt nạ thanh quản cấp cứu; cân bệnh nhân tại giường bằng cân treo.

-      Phẫu thuật lồng ngực: Có kinh nghiệm trong chẩn đoán và điều trị Basedow, nhược cơ. Phẫu thuật các loại chấn thương và bệnh lý phổi, trung thất. Phẫu thuật nội soi cắt phân thùy, thùy phổi;  phẫu thuật nội soi cắt tuyến ức với dụng cụ nâng xương ức tự tạo; phẫu thuật nội soi cắt tuyến mồ hôi nách điều trị ra nhiều mồ hôi và/hoặc hôi nách; phẫu thuật Nuss kết hợp nội soi điều trị lõm ngực bẩm sinh (VAST); sinh thiết hạch gác trong phẫu thuật Patey cải  tiến điều trị K vú; phẫu thuật cất tuyến giáp nội soi đường nách ngực. Phẫu thuật tạo hình khí quản điều trị hẹp khí quản

-      Răng miệng: Các kỹ thuật răng giả; điều trị nội nha bằng kỹ thuật cao; cấy ghép Implant; phẫu thuật cấy Ipmlant + ghép xương đông khô kết hợp huyết tương giàu tiểu cầu; điều trị tủy răng bằng máy Wave one; điều trị tủy răng bằng kính hiển vi nội nha; nắn chỉnh răng cố định; laser điều trị viêm quanh răng.

6.3. Cận lâm sàng:

-      Kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh: Chụp PET/CT; cắt lớp vi tính trên hệ thống CT 128 dãy, chụp cộng hưởng từ 1,5 T; siêu âm đàn hồi mô, siêu âm FibroScan; siêu âm chẩn đoán sai khớp trẻ sơ sinh; đánh giá chức năng tim mạch bằng siêu âm tim màu 4D, siêu âm qua thực quản.

-      Sinh hóa: Thực hiện tất cả các xét nghiệm sinh hóa thường quy và miễn dịch là đơn vị đầu tiên trong lĩnh vực sinh hóa Quân đội đạt tiêu chuẩn ISO 15189.

-      Vi sinh vật: Là labo đầu tiên trong các Bệnh viện Quân đội được quyền khẳng định HIV (+) và cũng là đơn vị đầu tiên trong lĩnh vực vi sinh Quân đội đạt tiêu chuẩn ISO 15189; thực hiện đầy đủ các XN nhuộm soi, nuôi cấy, miễn dịch và sinh học phân tử; Genexpert chẩn đoán lao kháng thuốc.

-      Huyết học: Thực hiện tất cả các XN huyết học, đông máu. Gạn tiểu cầu, bạch cầu điều trị tăng tiểu cầu, bạch cầu; thu tế bào gốc từ máu ngoại vi bằng máy Cobe Spectra; là đơn vị đạt chuẩn ISO 15189.

-      Truyền máu: Sản xuất tất cả các chế phẩm máu, sản xuất tiểu cầu máy.

-      Chẩn đoán chức năng: Điện tim, điện não, lưu huyết não vi tính; đo tổng dung lượng phổi bằng máy Plethysmography, đo thông khí tự ý tối đa (MVV-Maximal voluntary ventilation), đo khuếch tán khí phế nang (DLCO).

-      Giải phẫu bệnh: Thực hiện các xét nghiệm giải phẫu bệnh thông thường, sinh thiết tức thì, hóa mô miễn dịch, đột biến gen.

Đăng tin lúc 08:02 ngày 22-04-2020

In trang    Gửi qua Y!M


Các bài viết khác
Viện vệ sinh Dịch tễ Trung ương phối hợp với Bệnh viện Quân y 103 tổ chức khóa đào tạo chẩn đoán phát hiện SARS-CoV-2
Phòng chống dịch COVID-19: Phó thủ tướng Vũ Đức Đam:
Thông báo số 1: V /v Tổ chức Hội nghị khoa học chào mừng 70 năm ngày truyền thống Bệnh viện Quân y 103
Thông báo về việc khám bệnh trong đợt nghỉ lễ 30/4 và 01/5
Bệnh viện Quân y 103 thực hiện thành công ca ghép thận thứ 700
Hết sức cảnh giác với những ca nhiễm trong cộng đồng
Học viện Quân y diễn tập triển khai Bệnh viện dã chiến truyền nhiễm số 1; phòng, chống dịch COVID-19
Việt Nam đã điều trị thành công cho 16/16 trường hợp nhiễm Covid-19
Bệnh viện dã chiến 2.2: Khi bác sĩ vừa làm đầu bếp, vừa làm thợ mộc
Bệnh viện dã chiến Việt Nam ở Nam Sudan tư vấn về HIV/AIDS cho người dân
TIN NỔI BẬT

V/v Phòng chống dịch COVID-19 trong tình...
(21:22 23-05-2020)
Thông báo về việc giả mạo Bệnh viện...
(23:05 19-05-2020)
Các bài giảng mới nhất về COVID-19
(13:57 17-04-2020)
VIDEO
 

BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
Địa chỉ : 261 Phùng Hưng - Hà Đông - Hà Nội

Giấy phép số: 170/QĐ-CT 10-02-2011