Bộ môn - Khoa mắt (BM4)
Tìm kiếm :   Tiếng Việt English

Bộ môn - Khoa mắt (BM4)


 

1. Lịch sử thành lập:

  • Bộ phận Nhãn khoa của Bệnh viện 103 được hình thành và phát triển từ năm 1959 trong đội hình của khoa Chuyên khoa với người phụ trách là y sĩ Đỗ Văn Trác. Đến 26/3/1976 thì Khoa mắt mới chính thức được thành lập. Trên cơ sở của Khoa mắt, Bộ môn mắt được quyết định thành lập vào ngày 15/3/1983. Ngày 26/3 hàng năm được coi là ngày truyền thống của Bộ môn – khoa.

2. Chức năng nhiệm vụ:

  • Huấn luyện về nhãn khoa cho tất cả các đối tượng đào tạo của HVQY.
  • Điều trị bệnh mắt cho tất cả các bệnh nhân có nhu cầu.
  • Nghiên cứu khoa học: nghiên cứu ứng dụng và phát triển những vấn đề, những đề tài thuộc lĩnh vực nhãn khoa và liên quan.

3.  Các chuyên nghành đào tạo, bậc học:

- Tham gia đào tạo bác sĩ đa khoa của Học viện quân y.

- Đào tạo bác sĩ chuyên khoa Mắt sơ bộ (định hướng).

- Đào tạo điều dưỡng chuyên khoa Măt sơ bộ (định hướng).

- Đào tạo bác sĩ chuyên khoa cấp I, bác sĩ chuyên khoa cấp II Nhãn khoa.

- Đào tạo bác sĩ nội trú Nhãn khoa

4. Thành tích:

Thành tích về đào tạo :

  • Đã tham gia giảng dạy cho

+ 49 khoá Bác sĩ quân y dài hạn.
+ 14 khoá Bác sĩ cơ sở.
+ 05 khoá Cử nhân điều dưỡng.

  • Đào tạo 16 khoá CKI nhãn khoa chính quy với 95 BS.
  • Đào tạo 7 khoá CKII nhãn khoa chính quy với 22 BS.
  • Đào tạo 2 khoá CKII nhãn khoa ngắn hạn với 7 BS.
  • Đào tạo 02 khoá BSNT nhãn khoa chính quy với 04 BS
  • Đào tạo Chuyên khoa mắt sơ bộ cho 40 Bác sĩ quân và dân y.
  • Đào tạo 3 Tiến sĩ (với mã số phẫu thuật ngoại chung trước đây).
  • Tham gia huấn luyện về nhãn khoa cho các lớp sau đại học: Chuyên khoa I, Chuyên khoa II  Răng - hàm - mặt; Chuyên khoa I, Chuyên khoa II Tai - mũi - họng; Chuyên khoa I  Y học hàng không, Cao học bỏng, Chuyên khoa I Nội thần kinh - tâm thần, Chuyên khoa I  Phẫu thuật thần kinh, Chuyên khoa I  Y học thể dục thể thao, Nghiên cứu sinh Tạo hình – Thẩm mỹ.

Điều trị:

  • Với các trang thiết bị tương đối hiện đại như:

+ Máy phẫu thuật Phaco (tán nhuyễn thể thủy tinh bằng siêu âm)

+ Hệ thống máy cắt dịch kính OS4

+ Kính hiển vi phẫu thuật, máy sinh hiển vi

+ Máy laser YAG, máy laser Argon

+ Máy chụp cắt lớp quang học OCT

+ Máy chụp mạch huỳnh quang, máy đo thị trường, máy đo khúc xạ, đo nhãn áp không tiếp xúc

+ Máy siêu âm A/B.

Ngoài các mặt bệnh nhãn khoa thông thường, nhiều mặt bệnh đã được nghiên cứu và điều trị thành công như:

  • Đục thể thủy tinh do chấn thương, đục chín trắng, đục cực sau, trên bệnh nhân già yếu.
  • Đục lệch thể thủy tinh chấn thương, bệnh lý.
  • Glocom ác tính
  • Lồi mắt, co rút cơ nâng mi trên, chèn ép thị thần kinh, lác do Bassedow
  • Bỏng mắt nặng ở các giai đoạn cấp tính và di chứng.
  • Ghép giác mạc, ghép tấm biểu mô, ghép màng ối điều trị.
  • Bong võng mạc, màng trước võng mạc, lỗ hoàng điểm, xuất huyết dịch kính.
  • Chấn thương xuyên nhãn cầu mức độ nặng.
  • Các bệnh lý võng mạc do đái tháo đường, tăng huyết áp
  • Các bệnh lý thị thần kinh do chấn thương, nhiễm độc, viêm.
  • Tắc lệ đạo mắc phải, đứt lệ quản do chấn thương.
  • U và dị vật hốc mắt.
  • Loét giác mạc Mooren, loét giác mạc khó hàn gắn.
  • Co thắt mi.

Nghiên cứu khoa học:

Đã tiến hành nghiên cứu, tiếp thu và triển khai ứng dụng một số kỹ thuật hiện đại phục vụ điều trị đạt hiệu quả:

  • Nhóm công trình nghiên cứu về điều trị vết thương mắt và di chứng vết thương mắt do chiến tranh.
  • Nghiên cứu sử dụng mô đông khô trong một số phẫu thuật mắt.
  • Nghiên cứu lựa chọn dung dịch rửa mắt cấp cứu bỏng do hoá chất.
  • Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng của bỏng mắt do axit.
  • Nghiên cứu ghép màng ối thay thế điều trị bỏng trong giai đoạn cấp tính mức độ nặng do hóa chất.
  • Nghiên cứu phẫu thuật hạ áp hốc mắt nội soi điều trị lồi mắt do bệnh mắt Basedow.
  • Nghiên cứu ứng dụng sử dụng cụ cải tiến điều trị tắc và bán tắc lệ đạo.
  • Nghiên cứu ghép tấm biểu mô điều trị loét giác mạc khó hàn gắn.
  • Nghiên cứu sử dụng bevacizumb tiêm nội nhãn điều trị phù hoàng điểm đái tháo đường
  • Nghiên cứu hiệu quả sử dụng kính tiếp xúc cứng chỉnh hình giác mạc ban đêm (Ortho – K) điều trị cận thị
  • Ghép vùng rìa điều trị tổn thương giác mạc lâu lành do bỏng.
  • Phẫu thuật tạo hình bao Tenon điều trị bỏng mắt nặng do hoá chất.
  • Phẫu thuật mộng ghép kết mạc tự thân.
  • Phẫu thuật khâu nối lệ quản đứt do chấn thương trên nòng silicon.
  • Phẫu thuật giảm áp hốc mắt điều trị lồi mắt kèm theo giảm thị lực nặng do Basedow.
  • Phẫu thuật điều trị co rút cơ nâng mi trên.
  • Phẫu thuật điều trị lác do bệnh mắt Basedow.
  • Phẫu thuật phối hợp cắt bè củng mạc, tán nhuyễn thể thủy tinh, đặt thể thủy tinh nhân tạo trên mắt glocom đục thể thủy tinh.
  • Phẫu thuật tiếp khẩu lệ - mũi.
  • Ghép màng ối điều trị một số bệnh lý bề mặt nhãn cầu: loét Mooren, bỏng, loét thủng giác mạc, loét giác mạc lâu lành ...
  • Tạo hình nhãn cầu sau bỏ mắt.
  • Điều trị u hốc mắt bằng phẫu thuật.
  • Phẫu thuật điều trị lác do liệt dây thần kinh VI, dây thần kinh III.
  • Điều trị viêm kết mạc do Adenovirus  bằng dung dịch mật gấu 2%.
  • Điều trị bỏng mắt do hoá chất ở các giai đoạn cấp cứu, cấp tính và di chứng

5. Danh sách cán bộ hiện đang công tác:

6. Điện thoại liên hệ:  069.566.546

 

MỘT SỐ KỸ THUẬT ĐANG THỰC HIỆN

  • PHẪU THUẬT THỂ THỦY TINH

  • PHẪU THUẬT DỊCH KÍNH VÕNG MẠC

  • GHÉP GIÁC MẠC

  • PHẪU THUẬT HẠ ÁP HỐC MẮT (NỘI SOI)

Đăng tin lúc 11:05 ngày 20-04-2020

In trang    Gửi qua Y!M


TIN NỔI BẬT

V/v Phòng chống dịch COVID-19 trong tình...
(21:22 23-05-2020)
Thông báo về việc giả mạo Bệnh viện...
(23:05 19-05-2020)
Các bài giảng mới nhất về COVID-19
(13:57 17-04-2020)
VIDEO
 

BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
Địa chỉ : 261 Phùng Hưng - Hà Đông - Hà Nội

Giấy phép số: 170/QĐ-CT 10-02-2011