Bộ môn - khoa Chẩn đoán chức năng (C9)
Tìm kiếm :   Tiếng Việt English

Bộ môn - khoa Chẩn đoán chức năng (C9)


1. Lịch sử thành lập:

- Ngày thành lập Khoa:  10 tháng 3 năm 1969.

- Ngày thành lập Bộ môn:  28/2/2001 theo quyết định số 109/QĐ-TM do Tổng tham mưu trưởng QĐND Việt Nam ký.

2. Chỉ huy đơn vị hiện nay:

Chủ nhiệm Bộ môn – Khoa: 1//. PGS. TS Lê Văn Quân

3. Chức năng nhiệm vụ:

- Giảng dạy về chẩn đoán chức năng cho học viên bậc Đại học và Sau đại học. Hướng dẫn luận văn, luận án Thạc sỹ, Bác sỹ Chuyên khoa II và Tiến sỹ.

- Làm các xét nghiệm về chẩn đoán chức năng thần kinh, tim mạch, hô hấp… phục vụ công tác điều trị, huấn luyện và nghiên cứu khoa học của Bệnh viện 103 và Học viện Quân y.

- Chủ trì thực hiện hoặc tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học các cấp về chuyên ngành chẩn đoán chức năng, y học quân sự và y sinh học.

4. Các chuyên ngành đào tạo, bậc học

Đào tạo bậc Đại học và Sau đại học cho các chuyên ngành nội, ngoại, sinh lý học, y học quân sự và y học lao động.

5.  Danh sách các môn giảng dạy

Đánh giá chức năng các cơ quan trong điều kiện bình thường và bệnh lý, trọng tâm là:

- Chẩn đoán chức năng thần kinh

- Chẩn đoán chức năng tim mạch

- Chẩn đoán chức năng hô hấp

6. Các xét nghiệm đang thực hiện

- Điện não vi tính

- Lưu huyết não vi tính

- Điện tim

- Đo chức năng hô hấp

- Siêu âm tại phòng xét nghiệm siêu âm theo yêu cầu.

7. Thành tích

- Hướng dẫn và bảo vệ thành công 10 BSCKII, 12 Thạc sỹ, 5 Tiến sỹ

- Biên soạn và đăng in khoảng 2000 trang sách phục vụ giảng dạy.

- Tham gia 7 đề tài cấp Nhà nước (chủ trì 1 đề tài nhánh), 7 đề tài cấp Bộ (chủ trì 2 đề tài), 4 đề tài cấp HVQY.

- Tham gia báo cáo tại 10 Hội nghị khoa học toàn quốc (1 báo cáo đạt giải Nhất, 1 báo cáo đạt giải Nhì và 1 giải Ba). Tổ chức được 3 hội nghị khoa học quốc gia và quốc tế.

- Có 6 sáng kiến cải tiến kỹ thuật cấp Học viện và Bệnh viện, ứng dụng 4 kỹ thuật mới trong chẩn đoán.

- Năm 2019:

+ Hướng dẫn thành công 2 cao học, tham gia chủ nhiệm nhánh 1 đề tài cấp nhà nước, 4 đề tài cấp bộ và tương đương, 2 đề tài cấp cơ sở, có 30 bài báo khoa học trong đó có 6 bài báo quốc tế uy tín.

+ Tham gia nhiều báo cáo khoa học tại hội nghị sinh lý học toàn quốc, Hội nghị quốc tế được tổ chức tại HVQY, chủ trì 1 Hội nghị khoa học chuyên đề chẩn đoán chức năng.

8. Xây dựng bồi dưỡng đội ngũ:

- 01 Giáo sư, 2 Phó Giáo sư, 3 Tiến sỹ, 3 Thạc sỹ, 8 BS CKII, CKI.

- Năm 2019 tham gia bình xét đạt tiêu chuẩn và bổ nhiệm chức danh PGS cho 1 giảng viên

Hiện tại biên chế Bộ môn – Khoa có 2 PGS.TS, 1 BSCKII, 2 ThS và 2 BS

9. Khen thưởng

- 04 lần đạt danh hiệu Đơn vị Quyết thắng

- 01 Bằng khen của Chính phủ

- 01 Cờ luân lưu của Bộ Quốc Phòng

- 04 Bằng khen của Bộ Y tế

- 01 Bằng khen của Tổng hội Y dược học Việt nam

- 02 Bằng khen của TW Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

- 02 Huy chường “Tuổi trẻ sáng tạo”

- 01 Huy chương “Vì thế hệ trẻ”

- Nhiều cán bộ của Bộ môn – Khoa được tặng nhiều Huân Huy chương về công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học, bồi dưỡng đội ngũ chuyên môn kỹ thuật

- Năm 2019 có 02 bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc Phòng (01 cho tập thể và 01 cho cá nhân).

10. Danh sách giảng viên hiện đang công tác

MỘT SỐ KỸ THUẬT ĐANG THỰC HIỆN TẠI KHOA



1. Kỹ thuật ghi điện não (Electroencephalo graphy)

* Nguyên lý: Ghi lại các sóng điện sinh vật phát sinh trong quá trình hoạt động sống của các neuron não bộ, qua đó đánh giá chức năng chung và những biến đổi bệnh lý của não.

* Kỹ thuật:

-  Sử dụng máy ghi điện não vi tính Neurofax EEG – 9200 của hãng Nihon Kohden (Nhật bản) để ghi lại các sang điện não từ các điện cực trên da đầu theo sơ đồ quốc tế 10/20% của Jasper (1958)

- Phân tích các sóng điện não và kết luận theo quy trình thông thường và sử dụng phần mềm trợ giúp chẩn đoán định khu Multiview.

2. Kỹ thuật ghi lưu huyết (Rheography)

2.1. Ghi lưu huyết não (Rheoencephalography-REG)

Ghi lưu huyết não

* Nguyên lý: Ghi lại đại lượng điện trở biến đổi của mạch máu não khi cho dòng điện xoay chiều tần số cao, cường độ yếu chạy qua. Dựa vào đường ghi lưu huyết não để đánh giá huyết động của não và một số bệnh lý mạch máu não và những biến đổi chức năng tuần hoàn máu não.

* Kỹ thuật:

- Sử dụng máy ghi lưu huyết vi tính Rheoscreen compact của hãng Medic (CHLB Đức). Ghi theo các đạo trình thường quy (trán - chũm và chũm - chẩm) để đánh giá chức năng tuần hoàn của hệ động mạch cảnh trong và động mạch đốt sống - thân nền. Có sử dụng một số đạo trình chuyên biệt để đánh giá chức năng của các động mạch não (động mạch não trước,động mạch não giữa..), động mạch đốt sống.

- Các thông số được phân tích tự động theo chương trình phần mềm của hãng sản xuất máy.

2.2. Ghi lưu huyết chi, phổi, gan

Nguyên lý của phương pháp giống như ghi lưu huyết não giúp đánh giá chức năng cũng như các biến đổi bệnh lý của mạch máu và tuần hoàn của các chi, phổi và gan

3. Kỹ thuật ghi điện tim

Máy điện tim 6 bút Cardiofax hãng Nihon kohden tự động ghi và phân tích kết quả, ghi DII kéo dài.

- Tự động phân tích kết quả các thời khoảng và biên độ sóng điện tim

- Tự động đánh giá các hình dạng sóng bất thường

- Phát hiện các rối loạn nhịp tim

- Phát hiện các hội chứng tăng gánh, dày các buồng tim

- Xác định mức độ và định khu nhồi máu cơ tim

 

3. Hệ thống máy thông khí phổi Vmax Spectra- Mỹ

Hệ thống máy thông khí phổi Vmax Spectra có nhiều chức năng thuận lợi để mở rộng khả năng thăm dò thông khí phổi.  Hệ thống đo chính xác, khoảng chết nhỏ, kháng lực thấp.

Vmax Spectra cung cấp số liệu dưới dạng số hay biểu đồ biểu hiện sự biến đổi của thông khí phổi. Phân tích hô hấp ký và các thể tích phổi tiêu chuẩn:

-  Hô hấp ký trước và sau khi test FVC, FEV…

- Test kích thích phế quản

- Thể tích phổi tĩnh SVC, IC, ERC…

- Thông khí phút tối đa MVV, RR…

Ngoài ra hệ thống còn cung cấp nhiều chức năng khác để thăm dò chức năng của phổi

3. Đo chức năng hô hấp bằng dao động xung ký(IOS)

- Dao động xung ký (Impulse Oscillometry – IOS) là phương pháp ấn tượng để xác định kháng lực đường thở của phổi vì không cần gắng sức, không cần van chặn, buồng đo phế thân ký hoặc khí đo.

- Kết quả được tạo ra từ các xung áp lực nhỏ chồng lên nhau trong khi thở ra bình thường. Do đó, có thể đo cho nhiều bệnh nhân hơn các phương pháp thông thường.

- Chẩn đoán tắc nghẽn đường dẫn khí, xác định vị trí tắc nghẽn, đánh giá mức hồi phục hoặc tăng phản ứng của đường dẫn khí giúp điều chỉnh việc điều trị và theo dõi tiến triển của bệnh.

6. Siêu âm theo yêu cầu

Thực hiện siêu âm tổng quát, siêu âm tim, tuyến giáp tại phòng khám theo yêu cầu của bệnh viện

7. Các kỹ thuật chuyên sâu

Đo chức năng hô hấp chuyên sâu: TLC, DLCO

Đo chức năng hô hấp bằng dao động xung ký (IOS) cho phép đánh giá được chức năng hô hấp ở trẻ em dưới 5 tuổi, người béo phì, người già, bệnh nhân bị hạn chế về trung tâm hô hấp, có bệnh nặng và bệnh nhân bất thường về thần kinh cơ.

Đăng tin lúc 07:59 ngày 27-04-2020

In trang    Gửi qua Y!M


TIN NỔI BẬT

V/v Phòng chống dịch COVID-19 trong tình...
(21:22 23-05-2020)
Thông báo về việc giả mạo Bệnh viện...
(23:05 19-05-2020)
Các bài giảng mới nhất về COVID-19
(13:57 17-04-2020)
VIDEO
 

BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
Địa chỉ : 261 Phùng Hưng - Hà Đông - Hà Nội

Giấy phép số: 170/QĐ-CT 10-02-2011